Kim Cương Linh

《金剛鈴》 jīn gāng líng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Kim Linh. Cái linh(chuông nhỏ có quả lắc)dùng để đốc thúc Chúng Sinh Tinh Tiến tu tập và cung thỉnh chư Phật, Bồ Tát xuất định, giáng lâm Đàn Tràng để gia hộ Hành Giả trong khi tu pháp. Là 1 trong những pháp cụ của Mật giáo. Cán linh để cầm là hình chày Kim Cương, cho nên căn cứ vào hình dáng của cán mà có 5 loại linh khác nhau: Linh 1 chĩa, Linh 3 chĩa, Linh 5 chĩa, Linh báu và Linh hình tháp. Năm loại linh này và 5 loại chày đều được đặt ở các vị trí tương ứng trên Đại Đàn tu pháp. Cái linh được dùng để tiễn chư tôn khi tu pháp xong, gọi là Hậu Linh. Linh biểu thị cho ý nghĩa Thuyết Pháp, bởi thế, nếu dùng 5 loại linh để chỉ cho 5 trí, thì 5 loại linh này tượng trưng cho cái dụng Thuyết Pháp bên ngoài của 5 trí 5 Phật. Ngoài ra, kinh Vi diệu Mạn Đồ La quyển 5 do ngài Thiên tức tai dịch, có nêu 2 loại linh là Linh 9 chĩa(linh của Minh Vương Phẫn Nộ biến hóa) và Linh 7 chĩa (linh của Minh Vương Kim Cương Phẫn Nộ). [X. kinh Chư Phật cảnh giới nhiếp chân thực Q.hạ; Nhiếp đại nghi quĩ Q. 1.].