Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Dị Loại Trung Hành
《異類中行》
Đi trong các loài khác. Bồ tát phát nguyện làm lợi ích cho chúng sinh, nên sau khi giác ngộ, các Ngài không trụ nơi Niết bàn mà ra vào đường sinh tử, tự nguyện ở trong sáu ngã để cứu giúp tất cả hữu tình. Cảnh đức truyền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Loại Vô Ngại
《異類無礙》
Khác loài mà không ngăn ngại lẫn nhau. Đối lại với Đồng loại vô ngại. Nghĩa là chủng loại tuy bất đồng, nhưng dung nhiếp lẫn nhau không trở ngại, như nước với đất.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Luân
《彝倫》
: có hai nghĩa. (1) Lý thường, đạo thường. Như trong tác phẩm tự Tri Lục (日知錄), phần Di Luân (彝倫), của Cố Viêm Võ (顧炎武, 1613-1682) nhà Thanh, có định nghĩa rằng: “Di luân giả, thiên địa chi thường đạo (彝倫者、天地人之常道, di luâ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Di Mạn Sai Học Phái
《彌曼差學派》
Di mạn sai, Phạm: Mìmàôsà, có nghĩa khảo sát, nghiên cứu. Một trong sáu phái triết học của Ấn độ. Phái này coi trọng tế tự, chủ trương âm thanh là thường trụ. Cũng gọi Di mâu sa học phái, Di tức già học phái, Nhĩ mạn sai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Mạn Sai Kinh
《彌曼差經》
Phạm:Mìmàôsà-sùtra. Thánh điển căn bản của phái Di mạn sai, một trong sáu phái triết học Ấn độ. Tương truyền kinh này do Kì mễ ni (Phạm:Jaimini) sáng tác vào khoảng thế kỉ II, III trước Tây lịch. Đến khoảng thế kỉ thứ II…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Mưu
《貽謀》
: vốn phát xuất từ câu “di quyết tôn mưu, dĩ yến dực tử (詒厥孫謀、以燕翼子, trao truyền mưu kế cho đàn cháu để làm yên cho đàn con)” trong Thi Kinh (詩經), chương Đại Nhã (大雅), phần Văn Vương Hữu Thanh (文王有聲). Về sau, từ di mưu đư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dị Phẩm
《異品》
Phạm: Asapakwa. Tiếng dùng trong Nhân minh. I. Dị phẩm. Đối lại với Đồng phẩm. Phẩm loại không cùng một tính chất gọi là Dị phẩm, như Vô thường và Thường trụ. II. Dị phẩm. Sự vật được chứng minh không đồng thời tồn tại, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Phẩm Biến Vô Tính
《異品遍無性》
Phạm:Vipakawe asattvaô. Tiếng dùng trong Nhân minh. Là đặc chất (tướng) thứ ba trong ba đặc chất của Nhân (lí do) trong tác pháp ba chi Nhân Minh. Đồng nghĩa với Dị phẩm phi hữu. Dị phẩm chỉ cho tất cả các pháp ngoại trừ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Phẩm Hữu
《異品有》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Hữu nghĩa là có toàn bộ. Tức toàn bộ Tông dị phẩm đều có nghĩa của pháp Năng lập. Chẳng hạn như luận sư phái Thanh luận đối với đệ tử Phật lập luận thức: Tông: Âm thanh là thường trụ. Nhân: Vì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Phẩm Hữu Phi Hữu
《異品有非有》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Hữu phi hữu nghĩa là một phần có, một phần không có. Trong Nhân minh, Tông dị phẩm một phần có nghĩa của pháp năng lập, một phần không có, gọi là Dị phẩm hữu phi hữu. Chẳng hạn như Thắng luận …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Phẩm Nhất Phần Chuyển Đồng Phẩm Biến Chuyển Bất Định
《異品一分轉同品遍轉不定》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Là một trong sáu lỗi Bất định của Nhân, một trong 33 lỗi của Nhân minh. Gọi tắt là Dị phần, Đồng toàn bất định quá. Dị phẩm nhất phần chuyển, Phạm: Vipakwaikadeza-vftti; Đồng phẩm biến chuyển,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Phẩm Phi Hữu
《異品非有》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Phi hữu hàm ý là hoàn toàn không có. Trong Nhân minh, Tông dị phẩm hoàn toàn không có pháp năng lập, gọi là Dị phẩm phi hữu. Chẳng hạn như đệ tử Phật đối với luận sư phái Thanh sinh lập luận t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Pháp Tương Tự Quá Loại
《異法相似過類》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Là lỗi thứ hai trong 14 lỗi Tự năng phá của Nhân minh cũ do Mục túc lập. Trong đối luận Nhân minh, khi người vấn nạn muốn bác bỏ chủ trương của người lập luận, bèn dùng Đồng dụ của đối phương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dĩ Phật Đạo Thanh
《以佛道聲》
Chỉ cho hàng đệ tử Thanh văn đã lãnh ngộ Phật đạo Đại thừa rồi truyền lại cho đại chúng. Phẩm Tín giải trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 18 thượng) nói: Chúng ta hôm nay thực là Thanh văn, đem tiếng nói Phật đạo truyền cho tất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Phương Tiện
《異方便》
Phương pháp đặc biệt khác thường mà đức Phật sử dụng để chỉ dạy giác ngộ cho chúng sinh. Các sư đời sau căn cứ vào những kinh điển bất đồng mà đưa ra nhiều giải thích như sau: 1. Kinh Pháp hoa phẩm Phương tiện (Đại 9, 8 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Quang
《彌光》
(? - 1155) Vị tăng tông Lâm tế đời Tống, hiệu Hối am, biệt hiệu Thiền trạng nguyên, Quang trạng nguyên. Sư người Trường lạc, Mân châu (Phúc kiến), họ Lí. Năm 18 tuổi sư xuất gia thụ giới, từng tham học nơi các Thiền sư V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Sa Tắc Bộ Ngũ Phần Luật
《彌沙塞部五分律》
Phạm: Mahizàsakavinaya, 30 quyển. Cũng gọi Di sa tắc bộ hòa hi ngũ phần luật, Di sa tắc luật, Ngũ phần luật, do các ngài Phật đà thập và Trúc đạo sinh dịch vào đời Lưu Tống, đưa vào Đại chính tạng tập 22. Đây là tạng luậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dĩ Sa Thí Phật
《以砂施佛》
Đem cát cho Phật. Sự tích tiền thân của vua A dục. Đời trước, khi vua A dục còn là một em bé đang vui chơi trên đường, bỗng gặp đức Phật Thích ca, cậu bé bèn lấy cát giả làm bánh dâng cúng Phật, Phật dự đoán rằng đời sau…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Sinh
《異生》
Phạm: Pfthag-jana. Âm Hán: Tất lật thác khất na. Gọi đủ: Bà la tất lật thác khất na (Phạm: bàlapfthagjana) Hán dịch: Ngu dị sinh. Các nhà dịch cũ dịch là phàm phu, các nhà dịch mới dịch là dị sinh. Phàm phu sống chết vòn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Sinh Đê Dương Tâm
《異生羝羊心》
Tâm phàm phu dê đực. Gọi tắt: Dương tâm (tâm dê). Trụ tâm thứ 1 trong 10 trụ tâm.Dị sinh tức là phàm phu. Dị sinh đê dương tâm, nghĩa là phàm phu ngu ngơ không có trí, chỉ nghĩ đến dâm dục và ăn uống, giống như dê đực. P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Sinh Tính
《異生性》
Phạm:pfthag-janatva. Các nhà dịch cũ dịch là phàm phu tính. Phàm phu là chỉ loại hữu tình chúng sanh trong sáu đường chưa được giác ngộ giải thoát. Dị sinh tính là bản tính chủng tử phiền não của kiến hoặc. Về thể tính c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Sơn Kiểu Nhiên
《怡山皎然》
Isan Kōnen, ?-?: nhân vật sống vào khoảng cuối thời nhà Đường, pháp từ của Tuyết Phong Nghĩa Tồn (雪峰義存), xuất thân Phúc Châu (福州), Tỉnh Phúc Kiến (福建省). Ông trú tại Trường Sanh Sơn (長生山), thông xưng là Trường Sanh Kiểu N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Di Sơn Kinh
《移山經》
Có 1 quyển, ngài Trúc pháp hộ dịch vào đời Tây Tấn, gọi đủ là Lực sĩ di sơn kinh, thu vào Đại chính tạng tập 2. Nội dung kể lại việc đức Phật lúc về già ở thành Câu di na kiệt hiển bày sức thần thông ném lên cõi Phạm thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Sơn Nhiên Thiền Sư Phát Nguyện Văn
《怡山然禪師發願文》
: 1 quyển, do Di Sơn Kiểu Nhiên (怡山皎然, Isan Kōnen, ?-?) trước tác, san hành vào năm thứ 12 (1800) niên hiệu Khoan Chính (寬政). Đây là tác phẩm dành cho người xuất gia, phát khởi Tứ Hoằng Thệ Nguyện, mở ra cơ sở cho hàng v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Di Tắc
《夷則》
: có hai nghĩa chính: (1) Tên gọi âm thứ 5 trong 6 âm thanh thuộc về Dương của 12 luật âm, tương đương với âm Loan Kính (鸞敬, rankei) trong 12 âm luật của Nhật Bản. Như trong Quốc Ngữ (國語), chương Chu Ngữ Hạ (週語下) có ghi …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dĩ Tâm Quán Đỉnh
《以心灌頂》
Một trong ba phép quán đính (rưới nước lên đỉnh đầu) nói trong kinh Đại nhật. Tức là phép quán đính dùng tâm của thầy truyền vào tâm của đệ tử. Cũng gọi là Tâm thụ quán đính (quán đínhtrao tâm), Bí mật quán đính, Tâm tưở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dĩ Tâm Truyện Tâm
《以心傳心》
Lìa lời nói văn chữ, dùng tâm truyền tâm.Thiền tông không lập văn chữ, không nhờ vào kinh luận, chỉ có thầy và trò trực tiếp trao truyền, dùng gương tâm chiếu vào nhau để truyền yếu chỉ Phật pháp, gọi là Dĩ tâm truyền tâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Thê La Thành
《彌梯羅城》
Di thê la, Phạm; Pàli: Mìthilà. Cũng gọi Di tát la thành, Di hi la thành, Nhĩ si la thành, Di di thành, Vô di thành. Hán dịch: Lượng thành, Phân trất thành, Kim đới thành. Tòa thành cổ ở Trung Ấn độ, là thủ đô của nước T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Thể Môn
《異體門》
Môn khác thể. Nghĩa là thể dụng của một pháp và nhiều pháp có khác nhau. Đối lại với Đồng thể môn. Tông Hoa nghiêm nói rằng, tất cả các pháp mỗi pháp có tướng khác nhau, đều do nhân duyên bất đồng mà sinh, thể dụng của c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Thế Ngũ Sư
《異世五師》
Năm bậc thầy khác thời đại. Chỉ cho năm vị đệ tử Phật lần lượt truyền trì pháp tạng trong khoảng 100 năm sau Phật nhập diệt. Đối lại với Đồng thế ngũ sư (năm bậc thầy cùng thời đại) là chỉ cho năm đệ tử cao túc của ngài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Thể Trọng Tự
《異體重字》
Chữ kép khác thể. Chỉ cho hai chữ khác loại được chồng xếp lên nhau để hợp thành chữ phụ âm Tất đàm. Như chữ (kwa) là do hai chữ (ka) và (wa) khác loại nhau hợp thành. (xt. Tất Đàm).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Thể Tướng Nhập
《異體相入》
Khác thể mà hòa nhập vào nhau. Là một trong hai môn hiển bày nghĩa sự sự viên dung vô ngại của tông Hoa nghiêm. Dị thể là đối lại với Đồng thể, Tương nhập đối lại với Tương tức. Dựa theo nghĩa đợi duyên trong sáu nghĩa c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Thể Tướng Tức
《異體相即》
Khác thể mà tức là nhau. Một trong hai môn hiển bày sự sự viên dung vô ngại của tông Hoa nghiêm. Dị thể đối lại với Đồng thể; Tương tức đối lại với Tương nhập. Dựa theo nghĩa đợi duyên trong sáu nghĩa của Nhân mà lập môn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Thiên
《彌天》
: có hai nghĩa chính. (1) Tỷ dụ ý chí cao ngất trời. Như trong bài thơ Tống Tánh Nguyên Thượng Tọa Hoàn Thanh Phố (送性原上座還青浦) của Kim Nông (金農, 1687-1764) nhà Thanh có câu: “Thành Phật mạc giáo linh vận hậu, di thiên đắc …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Di Thiết
《彌切》
: tha thiết, da diết. Như trong quyển thứ 76 của Đại Nhật Bản Sử (大日本史, Dainihonshi) có đoạn: “Trung cung châu kỵ, đương lai nguyệt nhị thập bát nhật, lễ chế hốt chung, tân tuế tu cập, kỵ cảnh nga lâm, di thiết võng cực …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dị Thừa
《異乘》
Chỉ cho chúng Thanh văn có giới hạnh siêu việt nghe đức Phật nói kinh Vô lượng thọ. Kinh Đại A di đà gọi Dị thừa là Ma ha ba la diễn, kinh Trang nghiêm gọi là Ba la dã ni chỉ nãng, kinh Bình đẳng giác gọi là Thị giới tụ,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Thục
《異熟》
Phạm: Vipàka. Các nhà dịch cũ dịch là quả báo. Âm Hán: Tì bá ca. Gọi chung quả báo cảm được do nghiệp thiện, ác đã tạo ở đời trước; vì quả khi chín (thục) thì tính chất lại khác (dị) với nhân nên gọi là Dị thục. Vấn đề n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Thục Chướng
《異熟障》
Phạm: Vipàkàvaraịa. Chỉ quả báo của chúng sinh do nghiệp nhân phiền não ở đời quá khứ mà chiêu cảm các đường địa ngục, quỉ đói, súc sinh ở đời này. Cũng gọi Báo chướng, Quả báo chướng. Là một trong ba chướng, một trong b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Thục Nhân
《異熟因》
Phạm:vipàka-hetu. Nhân của quả Dị thục. Chỉ cho nghiệp nhân thiện, ác có thể mang lại quả báo khổ, vui. Cũng gọi Báo nhân. Một trong sáu nhân. Tức là các pháp thiện, ác hữu lậu chiêu cảm quả vô kí dị thục.Theo luận Câu x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Thục Quả
《異熟果》
Phạm:vipàka-phala. Quả báo do nhân Dị thục mang lại. Cũng gọi Báo quả, là một trong năm quả. Tông Câu xá cho tính Vô phú vô kí của năm căn (nhãn căn, nhĩ căn, tị căn, thiệt căn, thân căn), bảy tâm giới (nhãn thức giới, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Thục Sinh
《異熟生》
Vấn đề này, giữa Đại Thừa, Tiểu thừa giải thích có khác: 1. Theo luận Câu xá Tiểu thừa: Chỉ cho quả do nhân Dị thục sinh ra, đồng nghĩa với Dị thục quả. Luận Câu xá quyển 2 giải thích Dị thục sinh theo bốn nghĩa: a. Do n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Thục Tập Khí
《異熟習氣》
Đối lại với Đẳng lưu tập khí. Chỉ cho nghiệp chủng tử (hạt giống nghiệp) có khả năng chiêu cảm quả Dị thục trong ba cõi; nghiệp chủng tử này là do nghiệp thiện, ác hữu lậu của năm thức trước huân tập (hun ướp) thức thứ 8…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Thục Thức
《異熟識》
Phạm: vipàka-vijĩàna. Âm Hán: Tì ba ca tì nhã nam. Tên khác của thức A lại da. Chủ thể của nhân quả nghiệp báo. Nhà duy thức cho rằng, thức A lại da do nghiệp thiện, ác huân tập (hun ướp), lấy chủng tử nghiệp làm duyên t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Thục Vô Kí
《異熟無記》
định. Vô kí có nghĩa không thể đoán định là thiện, cũng không thể đoán định là ác, mà là tính phi thiện phi ác. Dị thục vô kí là một trong Vô phú vô kí (nghĩa là tính vô kí không nhiễm không tịnh), là quả báo thân tâm do…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Tính Không
《異性空》
Tính mê chấp cho vọng là có thật của phàm phu, thực ra nó không có tự thể và khác với chân tính. Đây là pháp Y tha khởi tính trong ba tính. Một trong ba không do tông Duy thức thành lập. Cũng gọi là Bất như không, Viễn l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Trì Già Tháp
《彌遲伽塔》
Di trì già, Phạm: Mfttika. Cứ theo phẩm Chuyển diệu pháp luân 37 trong kinh Phật bản hạnh tập quyển 33 chép, thì lúc đức Phật mới thành đạo, Ngài muốn đến vườn Lộc dã gần thành Ba la nại để hóa độ năm người tiên, liền ba…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dĩ Tự Bất Thành Bát Tự Phi
《以字不成八字非》
Cũng gọi Dĩ tự bất thành bát tự bất thị (chẳng phải chữ dĩ, cũng chẳng phải chữ bát). Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chữ Dĩ chỉ cho chữ viết trên đầu lá bùa hộ thân, đó là biến hình của chữ (i) Tất đàm, nhưng nếu nhìn the…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dĩ Tự Điểm
《以字點》
Gọi tắt: Dĩ tự. Chỉ cho phù hiệu . Thông thường được dùng trên thẻ đề kinh hoặc trên đầu lá bùa hộ thân. Đây là biến hình của chữ (i) Tất đàm, có thuyết nói nó biểu thị chữ thủy () hoặc Tứ thiên vương (). Tổ đình sự uyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dĩ Tự Tam Điểm
《以字三點》
Chữ Dĩ ba chấm. Chỉ cho chữ (i) Tất đàm giống như ba cái chấm, vị trí của ba chấm này được sắp xếp không phải theo đường dọc cũng không phải theo đường ngang mà gồm đủ cả ngang dọc, cho nên thông thường phần nhiều được d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Tướng
《異相》
I. Dị tướng: Một trong 4 tướng, một trong 75 pháp Câu xá, một trong 100 pháp Duy thức. Dị nghĩa là suy biến, tức là pháp làm cho tất cả các pháp hữu vi biến đổi suy bại. Pháp này không phải sắc không phải tâm mà là thuộc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển