Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.638 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 1.754 thuật ngữ. Trang 32/36.
  • Đôn Hoàng Thạch Quật

    《敦煌石窟》

    Cũng gọi Đôn hoàng thạch thất. Quần thể hang động ở huyện Đôn hoàng, tỉnh Cam túc, Trung quốc. Đôn hoàng là vùng đất ở đầu cực tây của tỉnh Hà tây. Từ đời Hán trở đi, vùng này là đường giao thông trọng yếu giữa Trung quố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đôn Hoàng Thạch Thất Di Thư

    《敦煌石室遺書》

    Bộ sách do nhóm ông La chấn ngọc sưu tập và ấn hành vào đời Thanh, Trung quốc. Tập sách này gồm hơn 10 loại như: Thượng thư cố mệnh, Sa châu chí, Tây châu chí, Ngũ thiên trúc quốc kí, Ôn tuyền minh, Sa châu văn lục, Biệt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độn Lân

    《遁麟》

    Cũng gọi Phú xuân sa môn. Vị tăng sống vào đời Đường, năm sinh năm mất không rõ. Sư là đệ tử của ngài Viên huy. Sư chuyên nghiên cứu luận Câu xá và chú thích bộ Câu xá luận tụng sớ của thầy, làm thành bộ Câu xá luận tụng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độn Luân

    《遁倫》

    Cũng gọi Đạo luân. Vị tăng gốc người Tân la (nay là Triều tiên) sống vào đời Đường, năm sinh năm mất không rõ. Sư soạn bộ Du già luận kí 24 quyển, là bản chú thích luận Du già sư địa duy nhất hiện nay còn đầy đủ. Nội dun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đốn Ngộ Thành Phật Thuyết

    《頓悟成佛說》

    Học thuyết chủ trương Ngộ một là ngộ tất cả chứ không chia cấp bậc thứ lớp. Tức ngay khi ngộ được lí nhất thể là thành Phật liền. Ngài Đạo sinh (355 - 434) đời Đông Tấn soạn sách Đốn ngộ thành Phật nghĩa, đề xướng thuyết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đốn Ngộ Tiệm Ngộ

    《頓悟漸悟》

    Tiến ngay vào cảnh giới giác ngộ chỉ trong khoảnh khắc gọi là Đốn ngộ, còn tiến tới dần dần theo thứ lớp thì gọi là Tiệm ngộ. Tại Trung quốc vào khoảng thế kỷ V, đã phát sinh cuộc tranh luận về thuyết Đốn ngộ thành Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độn Sắc

    《鈍色》

    Cũng gọi Độn sắc y, Độn y, Chùy độn. Một loại áo pháp của các tăng sĩ thuộc tông Thiên thai và tông Chân ngôn Nhật bản. Thời đức Phật còn tại thế, đệ tử của Ngài phần nhiều mặc ca sa để trật ngực lộ vú, khi vào làng xóm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độn Sử

    《鈍使》

    Đối lại với Lợi sử. Là năm loại phiền não: Tham, sân, si, mạn, nghi trong 10 loại phiền não căn bản. Vì tính chất của các phiền não này trì độn, khó dứt trừ nên gọi là Độn sử, tức là các phiền não mê lầm đối với thế giới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đốn Tả

    《頓寫》

    Biên chép kinh điển một cách nhanh chóng. Cứ theo Pháp hoa truyện kí quyển 8 ghi, thì khoảng năm Vĩnh trưng (650 - 655) đời Đường, ngài Tăng pháp thuê 40 thư sinh chép xong bộ kinh Pháp hoa trong một ngày để cứu bạn đồng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đốn Thành Chư Hành

    《頓成諸行》

    Đối lại với Biến thành chư hạnh. Bồ tát tu hành theo môn Viên dung thì tu một hạnh là đầy đủ tất cả hạnh, đoạn một hoặc là đoạn tất cả hoặc, mau thành đạo hạnh viên mãn. Đây là giáo lí của tông Hoa nghiêm.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độn Thế

    《遁世》

    Cũng gọi Ẩn cư, Ẩn độn. Tránh xa việc đời, ở ẩn trong núi rừng, tu học Phật đạo; đây cũng tức là ý xuất gia. Ở Nhật bản, từ thời đại Liêm thương về sau, từ ngữ Độn thế đặc biệt chỉ cho người xuất gia từ trung niên trở lê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đốn Tiệm Nhị Giáo

    《頓漸二教》

    Đốn giáo và Tiệm giáo. Giáo pháp không theo thứ lớp mà giúp người tu hành đạt đến giác ngộ một cách nhanh chóng, gọi là Đốn giáo; còn giáo pháp phải theo thứ lớp tu hành dần dần trong thời gian dài mới đạt được quả Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đốn Trung Đốn

    《頓中頓》

    I. Đốn Trung Đốn. Đốn giáo trong Đốn giáo, tức là Viên giáo, một trong bốn giáo hóa pháp do tông Thiên thai đặt ra. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 1 phần 5 (Đại 46, 177 thượng), nói: Biệt giáo diệu giác là Ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động

    《動》

    Lay động, tự tính của gió. Gió có tác dụng chuyển động, đưa đi, đẩy tới, làm cho các sắc pháp (vật chất) do bốn đại tạo ra liên tục dời đổi, biến động.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Am

    《東庵》

    Cũng gọi Đông đường. Đối lại với Tây đường, Tây am. Danh từ Đông am được dùng để gọi vị trụ trì tiền nhiệm của ngôi chùa này (bản tự); trái lại, vị trụ trì tiền nhiệm của chùa khác đến ở thì gọi là Tây đường, Tây am. Bởi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông An Cư

    《冬安居》

    Cũng gọi Đông hội. An cư vào mùa đông. Đông an cư là thời gian từ rằm tháng 10 đến rằm tháng Giêng năm sau, tăng chúng phải ở một chỗ, không được ra ngoài để chuyên tâm học tập tu dưỡng. Ở Ấn độ, từ thời Phật giáo Nguyên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Bản Kinh

    《銅板經》

    Kinh văn được khắc trên bản kim loại đàn mỏng, như vàng, đồng v.v... Kinh Tiểu phẩm bát nhã ba la mật quyển 10 (Đại 8, 583 trung), nói: Dùng vàng ròng đàn mỏng khắc kinh Bát nhã ba la mật rồi để vào trong hòm. Đây là ghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Bạt

    《銅鈸》

    Cũng gọi Đồng bàn. Cái chập chọe. Một loại pháp khí bằng đồng dùng trong pháp hội tại các chùa viện, tròn như cái mâm, ở giữa có núm, có lỗ để xỏ dây xách trong tay; mỗi tay cầm một cái xoa vào nhau phát ra tiếng. Trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Bất Động Pháp

    《動不動法》

    Pháp động và pháp không động. 1. Pháp động: Chỉ cho các pháp ở cõi Dục; các pháp cõi Dục là vô thường, luôn luôn khiến cho chúng sinh khởi vọng tưởng năm dục. 2. Pháp bất động: Chỉ cho các pháp Sắc giới định và Vô sắc gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Biệt Nhị Giáo

    《同別二教》

    Cũng gọi Đồng giáo biệt giáo, Nhị chủng nhất thừa. Từ ngữ gọi chung Đồng giáo và Biệt giáo theo giáo phán của tông Hoa nghiêm, tức là Đồng giáo nhất thừa và Biệt giáo nhất thừa. A. Đồng giáo nhất thừa. Tùy theo căn cơ Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Cảnh Y

    《同境依》

    Cũng gọi Thuận thủ y. Chỉ cho năm căn. Căn và thức cùng nắm bắt cảnh hiện tại nên gọi là Đồng cảnh. Căn chiếu cảnh cũng như viên ngọc soi sáng sự vật, nhưng vì căn không có tác dụng suy tính phân biệt mà phải nương vào n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Chân

    《童真》

    I. Đồng Chân. Phạm: Kumàrabhùta. Hán âm: Cứu ma ra phù đa. Tên gọi khác của Sa di. Cứ theo Huyền ứng âm nghĩa quyển 5, Cứu ma ra là trẻ em tám tuổi ở Ấn độ chưa làm lễ đội mũ, là tiếng gọi chung các đồng tử. Còn phù đa n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đổng Chính Chi

    《董正之》

    (1910 -) Người Thẩm dương, Liêu ninh, tốt nghiệp ngành Luật tại Đại học Quốc lập Trung sơn. Ông từng dạy ở các trường Đại học Giao thông, Đại học Trung ương, trường Cảnh sát Trung ương, Học viện Hải dương, trường chuyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Chinh Hội Truyện

    《東征繪傳》

    Cũng gọi Giám chân hòa thượng đông chinh truyện hội duyên khởi, Đông chinh hội quyển. Truyện bằng tranh, do Nhập đạo Liên hành sáng tác vào năm Vĩnh nhân thứ 6 (1298), còn sót lại 5 quyển, hiện được cất giữ ở chùa Đường …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Dạ

    《冬夜》

    Đêm hôm trước ngày Đông chí. Trong Thiền lâm, vào đêm đó phải đến nhà thờ thần Thổ địa và nhà thờ thần Hộ pháp để tụng niệm. Mục Nguyệt tiến trong Huyễn trụ am thanh qui (Vạn tục 111, 488 hạ), nói: Đông dạ tụng niệm ở nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Di Câu Phần

    《同异俱分》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Là một trong sáu lỗi bất định thuộc 33 lỗi Nhân minh. Tức là câu thứ 9 Đồng phẩm cũng có cũng không, Dị phẩm cũng có cũng không trong chín cú nhân. Cũng gọi Câu phẩm nhất phần chuyển. Nhân tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Diệp Bộ

    《銅鍱部》

    Pàli: Tambapaṇṇīya. Một trong các bộ phái Phật giáo. Về tên gọi Đồng diệp bộ trong các bộ phái Phật giáo Ấn độ, các sách luận Nam truyền, Bắc truyền đều nói khác nhau. Trong chương 5, Đại sử của Thượng tọa bộ thuộc hệ Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Dụ

    《同喻》

    Cũng gọi Đồng pháp, Đồng phẩm, Đồng pháp dụ. Đối lại với Dị dụ. Tiếng dùng trong Nhân minh. Tức là ví dụ mang ý nghĩa cùng một phẩm loại với Nhân và danh từ sau (hậu trần) của Tông. Như lập luận thức: Tông: Âm thanh là v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Dụng Thập Vật

    《動用什物》

    Các vật dụng của chúng tăng trong các chùa viện thuộc Thiền tông. Thiền uyển thanh qui quyển 3 (Vạn tục 111, 447 thượng), nói: Phòng xá, cửa giả, tường vách và các đồ vật khác (động dụng thập vật) cần phải sửa chữa cho đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Dương Đại Học

    《東洋大學》

    Trường Đại học ở khu Văn kinh tại thủ đô Đông kinh, Nhật bản. Vị Hiệu trưởng đầu tiên là Tiến sĩ văn học Tỉnh thượng Viên Liễu; nhân sự khích thích của tư tưởng Tây phương mà ông ra sức phục hưng tư tưởng Đông phương và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Độ Cửu Tổ

    《東土九祖》

    Chỉ cho chín vị tổ truyền thừa của tông Thiên thai ở Trung quốc. Tức là các ngài: Long thụ, Tuệ văn, Tuệ tư, Trí khải, Quán đính, Trí uy, Huệ uy, Huyền lãng, Trạm nhiên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Độ Lục Tổ

    《東土六祖》

    Chỉ cho 6 vị tổ Thiền tông ở Trung quốc. Sau khi tổ Bồ đề đạt ma từ Ấn độ đến Trung quốc mở ra đạo Thiền, thì Thiền tông truyền nối được sáu đời, tức là: Sơ tổ Đạt ma, Nhị tổ Tuệ khả, Tam tổ Tăng xán, Tứ tổ Đạo tín, Ngũ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Gia

    《洞家》

    Gọi đủ: Tào động gia. Chỉ cho tông Tào động. Cũng thế, tông Lâm tế gọi là Tế gia.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Giáo Thuyết Thính Tứ Cú

    《同教說聽四句》

    Đồng giáo tức là họp Tam thừa về Nhất thừa; Thuyết là đức Phật nói pháp; Thính là chúng sinh nghe pháp. Là 4 câu nêu trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 3 nói về sự quan hệ giữa đức Phật thuyết pháp và chúng sinh nghe pháp Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Hải Nhã

    《東海若》

    Sách, do Liễu tôn nguyên soạn vào đời Đường, được xếp vào Minh tạp đề bộ trong Liễu hà đông tập quyển 20, Toàn Đường văn quyển 586 và Cư sĩ truyện quyển 19. Nội dung kể truyện về một vị thần biển Đông (Đông hải nhược) lê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Hán Hoàn Đế

    《東漢桓帝》

    Vị Hoàng đế đời thứ 11 của nhà Đông Hán và là vị Hoàng đế đầu tiên của nhà Đông Hán tin thờ Phật giáo. Ông trị vì từ niên hiệu Bản sơ năm đầu đến niên hiệu Vĩnh khang năm đầu (146 - 167). Cứ theo Hậu Hán thư quyển 7, quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Hán Minh Đế

    《東漢明帝》

    Vị Hoàng đế đời thứ 2 của nhà Đông Hán, họ Lưu, tên Trang, miếu hiệu Hiển tông, ở ngôi từ năm Trung nguyên thứ 2 đến năm Vĩnh bình 18 (57 - 75). Cứ theo Hậu Hán kỉ của Viên hoành đời Tấn chép, thì vua Minh đế nhà Đông Há…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Hành

    《童行》

    Cũng gọi Đồng thị, Tăng đồng, Đạo giả. Người làm các việc lặt vặt trong chùa viện. Trong chùa Thiền tông, những thiếu niên xuất gia chưa cạo tóc, thụ giới, gọi là Đồng hành. Nhà liêu của Đồng hành gọi là Đồng hành đường,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Huyền Linh Bảo Thái Thượng Chân Nhân Vấn Tật Kinh

    《洞玄靈寶太上真人問疾經》

    Có 1 quyển. Kinh của Đạo giáo do sao chép theo kinh điển của Phật giáo Đại thừa mà thành. Nội dung tường thuật những lời vấn đáp có liên quan đến bệnh và chết giữa Linh diệu Bảo tạng Thiên tôn và đệ tử là Vô thủy chân nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Kê

    《童乩》

    Cũng gọi Kê đồng, Đồng tử. Loại đồng bóng tin có thần linh nhập vào ông đồng, bà cốt đoán trước việc lành, dữ sẽ xảy ra. Thông thường, khi bóng ốp, ông đồng hoặc bà cốt nhảy múa, hai tay đập ngực, có khi dùng roi, gậy tự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đổng Kì Xương

    《董其昌》

    (1553 - 1636) Nhà thư họa ở đời Minh, người Hoa đình, Tùng giang, tỉnh Giang tô, tự Nguyên tể (Huyền tể), hiệu Tư bạch, Hương quang. Thủa nhỏ nhà nghèo, nhưng ông có năng khiếu về hội họa và thư pháp. Năm 34 tuổi, ông th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng La

    《銅鑼》

    Cũng gọi Đồng la cổ (trống đồng la), Đồng chinh (chiêng đồng), Chinh não (chiêng và não bạt). Loại pháp khí bằng đồng xanh, tròn như cái chậu, ở viền mép có 2 cái lỗ, xỏ sợi dây để xách tay, hoặc treo lên cái giá, dùng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Lâm Ngữ Lục

    《東林語錄》

    Gọi đủ: Vạn sơn thiền sư trụ Đông lâm tự ngữ lục. Gồm có 4 quyển, do ngài Vạn sơn Đạo bạch (1635 - 1688) soạn, thu vào Đại chính tạng tập 82. Sách này do thu chép Đông lâm tiền lục của ngài Trạm đường Siêu nhiên và Đông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Lâm Tự

    《東林寺》

    Chùa ở chân núi phía tây bắc núi Lô sơn, phía nam huyện Cửu giang tỉnh Giang tây, Trung quốc, do ngài Tuệ viễn sáng lập vào năm Thái nguyên thứ 6 (381) đời Đông Tấn. Đây là nơi bắt nguồn tông Tịnh độ (Liên tông) của Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Loại Nhân

    《同類因》

    Phạm: Sabhàga-hetu. Cũng gọi Tự phần nhân, Tự chủng nhân. Dịch cũ: Tập nhân. Một trong 6 nhân. Chỉ cho tất cả pháp hữu vi quá khứ và hiện tại lấy pháp cùng một loại làm nhân mà dẫn sinh ra quả đẳng lưu. Như lấy tâm thiện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Loại Trợ Nghiệp

    《同類助業》

    Cũng gọi Đồng loại thiện căn. Đối lại với Dị loại trợ nghiệp. Chỉ cho bốn trợ nghiệp: Đọc tụng, quán xét, lễ bái, khen ngợi cúng dường trong năm chính hạnh của Tịnh độ giáo. Bốn trợ nghiệp này tuy là chính hạnh của việc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Loại Vô Ngại

    《同類無礙》

    Đối lại với Dị loại vô ngại. Những sự vật cùng một loại như nhau không ngăn ngại nhau, như lửa với lửa, đất với đất v.v... (xt. Dị Loại Vô Ngại).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Luân Vương

    《銅輪王》

    I. Đồng Luân Vương. Vị Chuyển luân thánh vương có bánh xe báu bằng đồng, 1 trong 4 Luân vương. Vị vua này ra đời khi con người thọ 4 vạn tuổi, cai trị Đông thắng thân châu và Nam thiệm bộ châu. II. Đồng Luân Vương. Chỉ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Mật

    《東密》

    Cũng gọi Đông tự lưu. Đối lại với Thai mật. Chân ngôn Mật giáo của Nhật bản do ngài Không hải sáng lập lấy Đông tự làm đạo tràng căn bản. Sau ngài Không hải truyền cho Chân nhã, Chân nhiên, Nguyên nhân; ngài Nguyên nhân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Nam Á Phật Giáo

    《東南亞佛教》

    Phật giáo ở khu vực Đông nam á. Thời vua A dục của Ấn độ, hai ngài Tu na và Uất đa la đã được nhà vua phái đến nước Kim địa (Pàli: Suvaịịbhùmi) để truyền bá Phật giáo. Nay theo sự khảo sát các cổ vật và di chỉ đào được, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển