Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.255 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 2.063 thuật ngữ. Trang 28/42.
  • Đạo Trí

    《道智》

    Phạm: Màrga-jĩàna, Pàli: Maggaĩàịa. Trí vô lậu duyên với Đạo đế, tạo ra 4 hành tướng: Đạo, Như, Hành, Xuất để đoạn trừ mê hoặc. Là 1 trong 10 trí. Khi vào giai vị Kiến đạo, thành tựu Diệt loại trí của đạo Vô gián, duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Triết

    《道哲》

    (564 - 635) Vị tăng sống vào đời Đường, người Lâm ấp (tỉnh Sơn đông), họ Đường. Lúc đầu, sư theo ngài Minh cập ở Dĩnh xuyên học kinh Thập địa, luận Địa trì, sau theo luật sư Hi ở Ngụy đô (tỉnh Hà nam) học luật Tứ phần, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Trừng

    《道澄》

    (1616 - ?) Vị Thiền tăng thuộc tông lâm tế ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Trung nam (tỉnh Tứ xuyên), họ Dương, hiệu là Không cốc. Năm 26 tuổi, sư theo ngài Tĩnh chủ Ngộ tu xuất gia ở chùa Hùng gia, tỉnh Tứ xuyên, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Trường

    《道場》

    I. Đạo tràng. Phạm: Bodhi-maịđa. Cũng gọi Bồ đề đạo tràng, Bồ đề tràng. Nơi đức Phật thành đạo dưới gốc cây Bồ đề ở Bồ đề già da thuộc Trung Ấn độ. [X. phẩm Thế gian tịnh nhãn trong kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) Q.1; phẩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Trường Quán

    《道場觀》

    Cũng gọi Mật giáo đạo tràng quán. Khi tu hạnh Du già, trước hết, hành giả Mật giáo kết giới, kế đến kiến lập Đạo tràng bản tôn để tu pháp quán, gọi là Đạo tràng quán. Tức là, trước quán tưởng 3 luân: Gió, nước, đất (pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Trường Thụ

    《道場樹》

    I. Đạo Tràng Thụ. Cũng gọi Giác thụ, Đạo thụ, Tư duy thụ. Tức là cây bồ đề, nơi đức Phật thành đạo. Ngoài ra, Tịnh độ của đức Phật A di đà cũng có Đạo tràng thụ, tức là cây Bồ đề ở thế giới Cực lạc. Cứ theo kinh Vô lượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Trường Tự

    《道場寺》

    Chùa ở Kiến khang (thành phố Nam kinh hiện nay) do quan Tư không tên Tạ thạch sáng lập vào đầu năm Thái ninh (323 - 325) đời Tấn, vì thế còn gọi là Tạ tư không tự, Tạ tự. Vào cuối đời Đông Tấn, chùa này và Lô sơn đều là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Từ

    《道慈》

    Dōji, ?-744: vị tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, húy là Đạo Từ (道慈), xuất thân vùng Đại Hòa (大和, Yamato, thuộc Nara [奈良]), họ Ngạch Điền (額田, Nukata). Ông theo học Tam Luận với Trí Tạng (智藏,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Tục

    《道俗》

    I. Đạo Tục. Gọi chung Phật đạo và thế tục. Bài tựa Trung luận của ngài Tăng duệ (Đại 30, 1 thượng), nói: Đại giác thì tự tại chiếu soi rộng rãi, còn tiểu trí thì ràng buộc nơi tâm hẹp hòi. Chiếu soi mà không cùng khắp th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tục Thất Chúng

    《道俗七衆》

    Bảy chúng đạo tục. Tức là 7 hạng đệ tử của đức Phật là tỉ khưu, tỉ khưu ni, thức xoa ma na, sa di, sa di ni, ưu bà tắc, ưu bà di. (xt. Thất Chúng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tuyền

    《道璿》

    Dōsen, 702-760: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, một trong những người đem Thiền, Luật và Hoa Nghiêm truyền sang Nhật Bản, vị tổ thứ 2 của Thiền Tông Nhật Bản và cũng là sơ tổ của Hoa Nghiêm Tông Nhật Bản, sang Nhật dướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đào Uyên Minh

    《陶淵明》

    365-427: thi nhân nhà Đông Tấn của thời đại Lục Triều, tên là Tiềm (潛) hay Uyên Minh (淵明), tự Nguyên Lượng (元亮), nhụ là Tĩnh Tiết (靖節), xuất thân vùng Giang Tây (江西). Ông sanh ra trong một gia đình quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Vị

    《道位》

    Chỉ cho các giai vị tu đạo, như 52 giai vị của Bồ tát (Thập tín, Thập trụ, Thập hành, Thập hồi hướng, Thập địa, Đẳng giác, Diệu giác), Thất phương tiện vị hay Thất hiền vị (Ngũ đình tâm, Biệt tướng niệm trụ, Tổng tướng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đào Viên

    《桃園》

    : có mấy nghĩa. Chỉ cho vườn cây đào. Như trong bài thơ Tầm Long Tỉnh Dương Lão (尋龍井楊老) của Lưu Trường Khanh (劉長卿, 709-780) nhà Đường có câu: “Thủ tài tùng thọ thương thương lão, thân ngọa đào viên tịch tịch xuân (手栽松樹蒼蒼…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đào Viên Kết Nghĩa

    《桃園結義》

    : còn gọi là Đào Viên Tam Kết Nghĩa (桃園三結義), Đào Viên Minh (桃園盟), là thuật ngữ xuất xứ từ Tam Quốc Diễn Nghĩa (三國演義), nói lên câu chuyện kết nghĩa huynh đệ của ba nhân vật Lưu Bị (劉僃, 161-223), Quan Vũ (關羽, ?-219) và Trư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Viện Tập Yếu

    《道院集要》

    Gồm 3 quyển, do ngài Triều quýnh soạn vào đời Tống, là tập tùy bút có liên quan đến giáo lí Phật giáo. Tác phẩm này vốn tên là Đạo viện tập, 15 quyển, đến khoảng năm Nguyên hựu (1086 - 1093), Vương cổ biên soạn lại làm 3…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Xán

    《道燦》

    (? - 1271) Vị Thiền tăng thuộc phái Đại tuệ tông Lâm tế ở đời Tống, người Thái hòa, Cát an (tỉnh Giang tây), hiệu là Vô văn, nối pháp ngài Tiếu ông Diệu kham. Sư giỏi về thơ và kệ. Năm Bảo hựu thứ 2 (1254), sư được thỉnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Xước

    《道綽》

    Dōshaku, 562-645: vị tăng của Tịnh Độ Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, vị tổ thứ 2 của Tịnh Độ Tông, người vùng Vấn Thủy (汶水), Tinh Châu (幷州, thuộc Thái Nguyên, Sơn Tây), có thuyết khác cho là xuất thân Tấn Dươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Ý

    《道意》

    Cũng gọi Đạo tâm, Vô thượng đạo tâm, Vô thượng đạo ý, Bồ đề tâm. Tâm cầu đạo vô thượng. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 thượng), nói: Hiển hiện đạo ý vô lượng công đức. (xt. Bồ Đề Tâm).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đáp Hương

    《答香》

    Cũng gọi Hoàn hương. Đốt hương đáp lễ. Theo qui chế trong Thiền lâm, khi người mới đến tham vấn, đốt hương lễ bái vị Thủ tọa, xong rồi, vị Thủ tọa cũng đốt hương đáp lễ, gọi là Đáp hương. Điều Phương trượng đặc vị Tân th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạp Sàng

    《踏床》

    Cũng gọi Đạp tử, Thừa túc sàng, Cước sàng, Cước đẳng, Đẳng tử. Cái bệ nhỏ đặt ở trước chỗ ngồi để kê chân. Đạp sàng, trong kinh luật có nhiều tên gọi khác nhau. Như phẩm Tín giải trong kinh Pháp hoa quyển 2 gọi là Bảo kỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đáp Y

    《搭衣》

    Cũng gọi Đáp ca sa. Đắp ca sa, mặc ca sa, quấn ca sa. Có 2 cách: Để hở vai bên phải, quấn kín cả hai vai. Đức Phật và các bậc tôn túc mặc kín hai vai, còn các tỉ khưu thường thì để hở vai bên phải. Nhưng trong các trường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đát Bát Na

    《怛鉢那》

    Phạm: Tarpaịa,Pàli: Tappaịa. Cũng gọi Thán ba na. Nghĩa là bánh, miến, cháo, tức những thức ăn làm bằng bột gạo. Phẩm Đối trị trong kinh Đại phương tiện Phật báo ân quyển 2 và luật Ngũ phần quyển 5 đều có nói về Đát bát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đát Đặc La Phật Giáo

    《怛特羅佛教》

    Tantric Buddhism. Nền Phật giáo ở giai đoạn hậu kì trong lịch sử Phật giáo Ấn độ, lấy Vương triều Ba la ở Đông bộ Ấn độ làm trung tâm phát triển. Đây là thời kì phát triển của Mật giáo. Đát đặc la (Phạm: Tantra) nguyên l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt La Tì Đồ Quốc

    《達羅毗荼國》

    Đạt la tì đồ, Phạm: Dràviđa,Pàli: Damiơa. Cũng gọi Đạt la nhĩ đồ quốc, Đạt la tỉ tra quốc, Đà di quốc, Đạt di noa quốc, Đà mi la quốc. Tên một nước xưa ở miền Nam Ấn độ. Đô thành gọi là Kiến chí bổ la (Phạm: Kàĩcìpura). …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Lại Lạt Ma

    《達賴喇嘛》

    Dalai-lama. Vốn là tiếng tôn xưng những vị đệ tử Phật vừa có trí đức, vừa có thắng hạnh. Dalai là tiếng Mông cổ, có nghĩa là biển; Lamalà tiếng Tây tạng, có nghĩa là Thượng nhân. Đạt lại lạt ma là chỉ cho vị Pháp vương t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma

    《達磨》

    I. Đạt Ma. Phạm: Dharma, Pàli: Dhamma. Cũng gọi Đà ma, Đàm ma, Đàm mô, Đàm vô, Đàm. Hán dịch: Pháp. Nghĩa là giữ gìn tự tính không thay đổi. Danh từ này có nhiều nghĩa, hoặc chỉ cho những lời chỉ dạy của đức Phật, hoặc c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Ba La

    《達磨波羅》

    I. Đạt Ma Ba La. Phạm: Dharmapàla. Dịch ý: Hộ pháp. Một trong 10 vị Luận sư lớn của Duy thức học, con trưởng của một vị Đại thần ở thành Kiến chí bổ la của nước Đạt la tì đồ thuộc Nam Ấn độ, ra đời khoảng 1.000 năm sau đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Cấp Đa

    《達摩笈多》

    (? - 619) Phạm: Dharmagupta. Vị tăng dịch kinh ở đời Tùy, Đường. Cũng gọi Đạt ma quật đa, Cấp đa, Pháp mật, Pháp tạng. Sư người nước La la thuộc Nam Ấn độ, dòng Sát đế lợi. Năm 23 tuổi, sư xuất gia ở chùa Cứu mâu địa tại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Diện Bích Thạch

    《達磨面壁石》

    Phiến đá có hình dáng rất giống tượng Sơ tổ Thiền tông Bồ đề đạt ma ngồi quay mặt vào vách, hiện còn ở chùa Thiếu lâm tỉnh Hà nam, Trung quốc. Cứ theo sách Trúc diệp đình tạp kí của Diêu nguyên ghi, thì trước vách tường …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Đà Đô

    《達磨馱都》

    (731 - ?) Vị tăng dịch kinh ở đời Đường, người Vân dương, Kinh triệu (tỉnh Thiểm tây), họ Xa, tên Pháp giới, tự là Ngộ không, con cháu họ Thác bạt đời Nguyên Ngụy, sinh vào năm Khai nguyên 19 (731) đời Đường. Năm 27 tuổi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Đa La

    《達磨多羅》

    I. Đạt Ma Đa La. Phạm: Dharmatràta. Cũng gọi Đàm ma đa la, Đạt ma đát la đa, dịch ý: Pháp cứu. Luận sư của Thuyết nhất thiết hữu bộ, ra đời kế tiếp các ngài Bà tu mật (Thế hữu), Cù sa (Diệu âm). Luận Đại tì bà sa quyển 7…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Đa La Thiền Kinh

    《達摩多羅禪經》

    Phạm: Dharmatara-dhyàna-sùtra. Gồm 2 quyển, do ngài Phật đà bạt đà la (Phạm:Buddhabhadra, Giác hiền) dịch vào đời Đông Tấn. Cũng gọi Thiền kinh tu hành phương tiện, Tu hành địa bất tịnh quán kinh, Tu hành đạo địa kinh, T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Đại Sư Trụ Thế Lưu Hình Nội Chân Diệu Dụng Quyết

    《達磨大師住世留形內真妙用訣》

    Sách của Đạo giáo, không rõ tác giả, được thu vào Vân cấp thất tiêm quyển 57 (Đạo tạng tập 677 đến 702). Sách này mượn tên ngài Bồ đề đạt ma, Sơ tổ của Thiền tông Trung quốc, để bàn về phép luyện khí của Đạo gia. Hiện na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Khuếch Nhiên

    《達磨廓然》

    Tên công án trong Thiền tông. Cũng gọi Đạt ma khuếch nhiên vô thánh, Thánh đế đệ nhất nghĩa, Khuếch nhiên vô thánh. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Tổ Đạt ma và vua Lương Vũ đế. Bích nham lục tắc 1 (48, 140 thượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Kị

    《達磨忌》

    Pháp hội được cử hành vào ngày giỗ của Sơ tổ Thiền tông Bồ đề đạt ma. Tổ Bồ đề đạt ma thị tịch vào ngày mùng 5 tháng 10 niên hiệu Vĩnh an năm đầu (528) đời Hiếu trang đế nhà Bắc Ngụy, cho nên hàng năm đến ngày này, các c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Lưu Chi

    《達磨流支》

    Vị tăng ở đời Bắc Chu, người nước Ma lặc. Sư đến Trường an, Trung quốc vào khoảng năm 557 - 560 và vâng sắc chỉ phiên dịch sách Thiên văn Bà la môn 20 quyển. Sự tích khác về sư không rõ. [X. Lịch đại tam bảo kỉ Q.11].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Ma Đề

    《達摩摩提》

    Phạm: Dharmamati. Hán dịch: Pháp ý. Vị tăng ở thời Nam Tề, người Thiên trúc, năm sinh năm mất không rõ. Trong năm Vĩnh minh (483 - 493) đời Vũ đế nhà Nam Tề, sư ở chùa Ngõa quan cùng với ngài Pháp hiến, thầy của sư Tăng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Môn Hạ Tứ Thần Túc

    《達磨門下四神足》

    Chỉ cho bốn vị đệ tử của Tổ Đạt ma: Đạo phó, Ni sư Tổng trì, Đạo dục và Tuệ khả. Cứ theo chương Bồ đề đạt ma trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 3 chép, thì một hôm ngài Đạt ma bảo các môn đồ trình bày chỗ tâm đắc của m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Truyện Pháp Kệ

    《達磨傳法偈》

    Bài kệ của Sơ tổ Thiền tông Bồ đề đạt ma nói lúc truyền pháp cho Nhị tổ Tuệ khả. Cảnh đức truyền đăng lục, Bảo lâm truyện, Tổ đường tập, Lục tổ đàn kinh đều có ghi bài kệ này (Đại 48, 361 thượng): Ngô bản lai tư thổ. Tru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Tượng

    《達磨像》

    Đây không phải chỉ riêng cho tượng Tổ sư Thiền tông mà là tượng ngài Đạt ma do trí tưởng tượng của người đời sau mà được vẽ ra, là một loại mĩ thuật Thiền lưu hành ở đời Tống, Nguyên trở đi, cũng là một trong các nhân vậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Nhĩ Khắc

    《達爾克》

    (1865 - 1928) Dahlke, Paul Wilhelm. Học giả Phật giáo người Đức. Ông từng học ngành thuốc tại Đại học Berlin. Từ lúc còn ít tuổi, ông đã ngưỡng mộ Phật giáo, nên ông cùng với các ông G. Grimm, Seidenstücker v.v... ra sức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Nhĩ Ma Nhân Khâm

    《達爾麻仁欽》

    (1364 - 1432) Tạng: Darma rin-chen. Cũng gọi Gia tào kiệt. Cao tăng Tây tạng, người Gtsaí (Tạng châu), đệ tử của ngài Tông khách ba, Trụ trì đời thứ 1 chùa Cam đan, được tôn xưng là Pháp vương tử, Bảo vương tử, Bảo chàng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Quán

    《達觀》

    (1543 - 1603) Vị tăng sống ở đời Minh, người Ngô giang, họ Trầm, tên Chân khả, hiệu là Tử bá lão nhân. Lúc trẻ tính hào hiệp, năm 17 tuổi sư theo ngài Tuệ luân ở núi Hổ khâu xuất gia. Sau, nhân khi vân du, nghe người tụn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Quán Đàm Dĩnh

    《達觀曇頴》

    Takkan Donei, 989-1060: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Đạt Quán (達觀), người vùng Tiền Đường (錢塘), Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang), họ là Kheo (丘). Ông theo Đại Dương Cảnh Huyền (大陽警玄) học tông phong của Tào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạt Sấn

    《達嚫》

    I. Đạt Thấn. Phạm: Dakwiịà, Pàli: Dakkhiịà. Cũng gọi Đạt thân, Trọng thấn, Cung thấn, Đàn thấn, Đại thấn, Thấn, Đạt noa, Đặc kì noa. Tiền tài, thực vật thí chủ cúng dường chúng tăng, hoặc chỉ cho thời pháp do chư tăng th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Sát

    《達刹》

    Phạm: Dakwa. Thần của Ấn độ giáo được phái Thấp bà và phái Tì thấp nô sùng bái. Về nguồn gốc và gia thế của thần này, các sách ghi chép khác nhau. Cứ theo thuyết Thiên địa sáng tạo trong 2 bộ Đại sử thi của Ấn độ Ma ha b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đát Sát Na

    《怛刹那》

    Phạm: Tat-kwaịa. Đơn vị thời gian của Ấn độ đời xưa. Một Đátsát na có 120 sát na. Cứ theo luận Câu xá quyển 12, thì 120 sát na là 1 đát sát na, 60 đát sát na là 1 lạp phược, 30 lạp phược là 1 mâu hô lật đa, 30 mâu hô lật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Thiên Thông Lí

    《達天通理》

    (1701 - 1782) Vị tăng ở đời nhà Thanh, người huyện Tân hà tỉnh Hà bắc, họ Triệu. Sư học rộng, thông suốt về Luật, Tịnh độ, Lăng nghiêm, Pháp hoa, Hoa nghiêm v.v... Sư từng giảng dạy kinh luật ở nhiều nơi. Sau, sư lên ở n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Tổ

    《達祖》

    I. Đạt Tổ. Chỉ cho ngài Bồ đề đạt ma, Sơ tổ Thiền tông. (xt. Bồ Đề Đạt Ma). II. Đạt Tổ. Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở đời Thanh, người tỉnh Tứ xuyên, họ Liễu, hiệu là Kiếm đoan, nối pháp ngài Nguyệt chàng Triệt liễu.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển