Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.045 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 2.063 thuật ngữ. Trang 21/42.
  • Đại Thừa Luận

    《大乘論》

    Những bộ luận thư trình bày về nghĩa Lục độ (sáu ba la mật), Chư pháp giai không (các pháp đều không) và chú giải kinh điển Đại thừa. Đối lại với luận Tiểu thừa. Cũng gọi Đại thừa a tì đàm, Bồ tát đối pháp tạng. Khi đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Luật

    《大乘律》

    Cũng gọi Đại thừa tì ni, Bồ tát tì ni, Bồ tát luật tạng, Bồ tát điều phục tạng. Chỉ cho giới luật của Bồ tát Đại thừa. Kinh Phạm võng quyển hạ (Đại 24, 1007 trung), nói: Nếu là Phật tử thì thường nên phát nguyện: Qui kín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Nghĩa Chương

    《大乘義章》

    c: Ta-ch'êng-i-chang, j: Daijōgishō: 26 quyển, hiện tồn, Taishō 44, 465, No. 1851, do Huệ Viễn (慧遠, 523-592) nhà Tùy soạn. Đây là bộ từ điển giải thích các Thuật Ngữ Phật Giáo do Huệ Viễn ở Tịnh Ảnh Tự (淨影寺) thuộc Địa Lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đại Thừa Ngũ Uẩn Luận

    《大乘五蘊論》

    Có 1 quyển, do bồ tát Thế thân tạo, đại sư Huyền trang dịch vào đời Đường. Cũng gọi Thô thích thể nghĩa luận, Ngũ uẩn luận, thu trong Đại chính tạng tập 31. Nội dung sách này chủ yếu thuyết minh các pháp Đại thừa ngũ uẩn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Nhị Chủng Thành Phật

    《大乘二種成佛》

    Phật giáo Đại thừa chủ trương tất cả chúng sanh đều có khả năng thành Phật, nhưng chia làm hai loại: 1. Sinh được thành Phật: Tâm tính chúng sinh vốn thanh tịnh, tức là Phật. 2. Tu được thành Phật: Gặp Phật pháp tu hành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Niết Bàn Kinh

    《大乘涅槃經》

    Bộ kinh Đại thừa nói về các luận đề: Pháp thân thường còn, Tất cả chúng sinh đều có tính Phật, Xiển đề thành Phật v.v... Cứ theo các bộ Kinh lục thì từ xưa đến nay, kinh Niết bàn đã có tới 15 bản dịch: 1. Kinh Hồ bát nê …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Pháp Giới Vô Sai Biệt Luận

    《大乘法界無差別論》

    Có 1 quyển. Cũng gọi Pháp giới vô sai biệt luận. Do ngài Kiên tuệ tạo, ngài Đề vân bát nhã dịch vào đời Đường, thu trong Đại chính tạng tập 31. Nội dung của luận này nói về nghĩa tâm bồ đề và tính bình đẳng vô sai biệt c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Pháp Tướng Nghiên Thần Chương

    《大乘法相研神章》

    Gồm 5 quyển, do vị tăng người Nhật bản là Hộ mệnh soạn, thu trong Đại chính tạng tập 71. Gọi tắt: Pháp tướng nghiên thần chương, Nghiên thần chương. Nội dung sách này chia làm 14 môn, phần lớn dùng thể văn vấn đáp để nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Pháp Uyển Nghĩa Lâm Chương

    《大乘法苑義林章》

    Gồm 7 quyển (hoặc 14 quyển). Gọi tắt: Pháp uyển nghĩa lâm chương. Nghĩa lâm chương, Pháp uyển, Thất quyển chương. Do ngài Khuy cơ soạn vào đời Đường, thu trong Đại chính tạng tập 45. Sách này giải thích rõ ràng về tổ chứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Pháp Uyển Nghĩa Lâm Chương Bổ Quyết

    《大乘法苑義林章補闕》

    Gồm 10 quyển, nay chỉ còn 3 quyển. Cũng gọi Đại thừa nghĩa lâm chương bổ khuyết, Bổ khuyết nghĩa lâm chương, Đại thừa pháp uyển lâm chương bổ khuyết, Đại thừa pháp uyển lâm chương bổ khuyết chương. Do ngài Tuệ chiểu (650…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Pháp Vương

    《大乘法王》

    Vua pháp Đại thừa. Tên hiệu do các Hoàng đế đời Minh của Trung quốc phong cho những vị danh tăng của Phật giáo Tây tạng. Năm Vĩnh lạc 11 (1414) vua Minh Thành tổ phong cho vị tăng thuộc phái Tát ca tên là Côn trạch tư ba…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Phật Giáo

    《大乘佛教》

    Phạm:Mahàyàna. Đại thừa cũng đọc là Đại thặng, nghĩa là cỗ xe lớn. Những người không tự thỏa mãn với sự giác ngộ cá nhân, mà lấy việc cứu độ chúng sinh làm mục đích, giống như một cỗ xe lớn có thể chuyên chở được nhiều n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Tặc

    《大乘賊》

    Giặc Đại thừa. Cũng gọi Đại thừa phỉ. Bọn giặc do Pháp khánh cầm đầu vào những năm cuối đời Bắc Ngụy. Vào thời gian này, suốt một dải đất Kí châu (nay là các tỉnh Hà bắc, Sơn tây và phía bắc sông Hoàng) bị giặc giã, mất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Tam Bảo

    《大乘三寶》

    Ba ngôi báu Phật, Pháp, Tăng theo quan điểm của Đại thừa. Cứ theo Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 2 và Hoa nghiêm kinh Minh pháp phẩm nội lập tam bảo chương quyển thượng chép, thì Đại thừa tam bảo là: 1. Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Tam Tạng

    《大乘三藏》

    Theo luận Nhiếp đại thừa thì Tam tạng đại thừa là: 1. Đại thừa kinh tạng: Chỉ các kinh Hoa nghiêm v.v... thuyết giảng các pháp mà hàng Bồ tát tu hành để chứng quả. 2. Đại thừa luật tạng: Chỉ các kinh Phạm võng v.v... nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Tạo Tượng Công Đức Kinh

    《大乘造像功德經》

    Phạm: Tathàgata-pratibimbapratiwỉhànuzaôsà. Gồm 2 quyển, do ngài Đề vân bát nhã dịch vào đời Đường, thu trong Đại chính tạng tập 16. Nội dung tường thuật về nhân duyên và công đức tạo lập tượng Phật của vua Ưu đà diên. Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Tập Bồ Tát Học Luận

    《大乘集菩薩學論》

    Phạm: Zikwàsamuccaya. Cũng gọi Học xứ tập yếu. Gồm25 quyển, do bồ tát Pháp xứng tạo, các ngài Pháp hộ và Nhật xứng dịch chung, thu trong Đại chính tạng tập 32. Nội dung gồm 18 phẩm, nói về các đức mục bố thí, trì giới, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Thành Nghiệp Luận

    《大乘成業論》

    Phạm: Karmasiddhi-prakaraịa. Do ngài Thế thân soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, thu trong Đại chính tạng tập 31. Luận Nghiệp thành tựu do ngài Tì mục trí tiên dịch là bản dịch khác của luận này, cùng với luận Du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Thập Dụ

    《大乘十喻》

    Các kinh điển Đại thừa thường dùng 10 thí dụ hiển bày lí Không để giúp người học thành tựu Không quán. Đó là: 1. Như huyễn: Ví như nhà ảo thuật giả tạo ra các vật và tướng nam nữ, thể tuy không thực, nhưng huyễn sắc thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Thất Chủng Đại Nghĩa

    《大乘七種大義》

    Cứ theo Đại thừa trang nghiêm kinh luận quyển 12 nói, thì chữ Đại trong danh từ Đại thừa có 7 nghĩa: 1. Duyên đại: Bồ tát tu hành pháp Đại thừa, lấy vô lượng pháp nghĩa rộng lớn của Tu đa la làm duyên. 2. Hạnh đại: Bồ tá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Thất Thiện

    《大乘七善》

    Bảy điều thiện của pháp Đại thừa viên đốn trong kinh Pháp hoa. Cứ theo Pháp hoa văn cú quyển 3 phần trên, thì bảy điều thiện là: 1. Thời tiết thiện: Kinh Pháp hoa có đủ ba phần Tựa, Chính tông và Lưu thông, tức là sơ thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Thiền

    《大乘禪》

    Chỉ thiền định của Bồ tát, đứng hàng thứ bốn trong năm loại thiền định do ngài Khuê phong Tông mật (780 - 841) thiết lập. Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự quyển thượng phần 1 của ngài Tông mật (Đại 46, 399 trung), nói: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Trang Nghiêm Bảo Vương Kinh

    《大乘莊嚴寶王經》

    Phạm: Avalokitezvara-guịakàraịđa-vyùha. Tạng: Za-ma-tog-bkodpa. Cũng gọi Trang nghiêm bảo vương kinh, gồm 4 quyển, do ngài Thiên tức tai dịch vào đời Tống, thu trong Đại chính tạng tập 20. Nội dung trình bày về sức uy th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Trang Nghiêm Kinh Luận

    《大乘莊嚴經論》

    Phạm: Mahàyàna-sùtràlaôkàra. Một trong 12 chi luận Du già. Gồm 13 quyển, do ngài Ba la phả mật đa la dịch vào đời Đường. Cũng gọi Đại thừa trang nghiêm luận, Đại trang nghiêm luận, Trang nghiêm kinh luận, Trang nghiêm lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Trung Quán Thích Luận

    《大乘中觀釋論》

    Phạm: Mùla-madhyamaka-sandhinirmocana-vyàkhyà. Gồm 9 quyển. Cũng gọi Trung quán thích luận. Do bồ tát An tuệ tạo, ngài Duy tịnh dịch vào đời Tống, thu trong Đại chính tạng tập 30. Một trong 8 bộ chú sớ lớn giải thích luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Tự

    《大乘寺》

    Daijō-ji: ngôi chùa của Tào Động Tông, hiện tọa lạc tại số 10 Nagasaka-chō (長坂町), Kanazawa-shi (金澤市), Ishikawa-ken (石川縣); tên gọi chính thức là Đông Hương Sơn Đại Thừa Hộ Quốc Thiền Tự (東香山大乘護國禪寺); biệt danh là Xương Thọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đại Thừa Tu Hành Bồ Tát Hành Môn Chư Kinh Yếu Tập

    《大乘修行菩薩行門諸經要集》

    Gồm3 quyển, do ngài Trí nghiêm dịch vào đời Đường, thu trong Đại chính tạng tập 17. Gọi tắt: Bồ tát hạnh môn chư kinh yếu tập. Nội dung trích lấy những đoạn văn trọng yếu nói về hạnh Bồ tát Đại thừa trong 42 bộ kinh gồm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Tứ Quả

    《大乘四果》

    Bốn quả vị chứng đắc của Đại thừa. Theo Đại minh tam tạng pháp số quyển 16, bốn quả Đại thừa là: 1. Sơ địa được sinh vào nhà Như lai. 2. Bát địa được thụ kí. 3. Thập địa được quả vị. 4. Phật địa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Viện Tự Xã Tạp Sự Ký

    《大乘院寺社雜事記》

    Daijōinjishazojiki: đây không phải là tên gọi ngày xưa của tác phẩm này, mà nó được thay đổi kể từ năm đầu thời Minh Trị, khi phần lớn các văn thư ký lục của Hưng Phước Tự (興福寺, Kofuku-ji) đều trở thành thư tịch của Văn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đại Thừa Vô Lượng Thọ Tông Yếu Kinh

    《大乘無量壽宗要經》

    Phạm: Aparimitàyur (-jĩana)-nàma dhàraịì. Có 1 quyển, không rõ dịch giả. Cũng gọi Đại thừa vô lượng thọ kinh, Vô lượng thọ tông yếu kinh, thu trong Đại chính tạng tập 19. Nội dung nói về công đức của Đà la ni (chú) do Vô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Kinh

    《大乘無量壽莊嚴經》

    Gồm 3 quyển (hoặc 2 quyển), do ngài Pháp hiền dịch vào đời Tống. Cũng gọi Đại thừa vô lượng thọ trang nghiêm kinh. Gọi tắt: Vô lượng thọ trang nghiêm kinh, Trang nghiêm kinh, thu trong Đại chính tạng tập 12. Nội dung nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Vô Sanh Phương Tiện Môn

    《大乘無生方便門》

    Daijōmushōhōbenmon: 1 quyển, sách cương yếu của Bắc Tông Thiền, dị bản của Đại Thừa Ngũ Phương Tiện Bắc Tông (大乘五方便北宗), giữa hai bản có nội dung khác nhau khá nhiều nhưng thể hiện quá trình phát triển đồng nhất tư tưởng.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đại Thừa Vô Sinh Phương Tiện Môn

    《大乘無生方便門》

    Có 1 quyển, không rõ soạn giả, thu vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung, trước hết, trình bày về năm cửa vào đạo theo lập trường của Thiền Bắc tông Trung quốc, kế đến, nói rõ bốn thệ nguyện rộng lớn, khuyến thỉnh, tác phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thuyền Sư

    《大船師》

    Đức hiệu của Phật, vì Ngài có năng lực dẫn dắt chúng sinh vượt qua biển lớn sống chết, nên gọi Đại thuyền sư. Kinh Niết bàn, quyển 21 (Đại 12, 490 thượng), nói: Các người muốn vượt qua biển lớn sống chết, ta sẽ là Đại th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tỉ Khâu Tam Thiên Uy Nghi

    《大比丘三千威儀》

    Gồm 2 quyển, do ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, thu vào Đại chính tạng tập 24. Cũng gọi Đại tỉ khưu tam thiên uy nghi kinh, Đại tỉ khưu uy nghi kinh, Đại tăng uy nghi kinh, Tăng uy nghi kinh, Tam thiên uy nghi. Ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tì Lô Già Na Kinh Cung Dưỡng Thứ Đệ Pháp Sớ

    《大毗盧遮那經供養次第法疏》

    Gồm 2 quyển, do ngài Bất khả tư nghị soạn vào đời Đường, thu trong Đại chính tạng tập 39. Gọi tắt: Cúng dường thứ đệ pháp sớ, Bất tư nghị sớ. Sách này giải thích năm phẩm trong quyển Cúng dường niệm tụng tam muội da pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tịch Định

    《大寂定》

    Cũng gọi Đại niết bàn, Đại diệt độ. Chỉ cho trạng thái tâm chuyên chú ở một cảnh, không tán loạn. Tức là tâm xa lìa các pháp hữu vi, sinh diệt mà an trụ nơi thiền định rốt ráo rỗng lặng. Đại nghĩa là thể lượng trùm khắp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tiên

    《大仙》

    Phạm: Maharzi. Tiếng tôn xưng đức Phật. Vì Phật là bậc chí tôn trong hàng tiên nên gọi là Đại tiên, hay Kim tiên. Hoặc chỉ cho người đã đạt được tất cả công đức thiện căn ba la mật. Kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tiến Phúc Tự

    《大薦福寺》

    Ngôi chùa cổ ở phía nam thành phố Tây an thuộc huyện Trường an tỉnh Thiểm tây Trung quốc, do Vũ tắc thiên xây dựng vào niên hiệu Văn minh năm đầu (684) để cầu phúc cho vua Cao tông. Mới đầu, chùa được đặt tên là Đại hiến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tiên Tự

    《大仙寺》

    Ngôi chùa cổ ở huyện Đài nam thuộc Đài loan được sáng lập vào năm Khang hi 40 (1701) đời Thanh. Năm 1915, Đại hùng bảo điện được làm lại và rất nhiều đàn giới đã được mở ra tại đây. Sự hoằng pháp và lễ bái khá thịnh. Đây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tiểu Nhị Hoá Thân

    《大小二化身》

    Cứ theo Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 4 thì có hai loại hóa thân: 1. Đại hóa thân: Phật hiện thân 8 vạn 4 nghìn tướng tốt, hoặc hiện thân tướng tốt đầy khắp hư không nhiều như bụi nhỏ để độ hàng căn cơ Bồ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tiêu Nhiệt Địa Ngục

    《大焦熱地獄》

    Đại tiêu nhiệt, Phạm: Pratàgana, Pàli: Patàpana. Cũng gọi Đại nhiệt chú địa ngục, Cực nhiệt địa ngục, Phũ chử địa ngục. Một trong tám địa ngục nóng, thiêu đốt người tội, đau đớn vô cùng. Cứ theo kinh Chính pháp niệm xứ q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tiểu Phẩm Đối Tỉ Yếu Sao Tự

    《大小品對比要抄序》

    Có 1 quyển, do ngài Chi đạo lâm (314 - 366) soạn vào đời Đông Tấn, thu vào Đại chính tạng tập 55. Sách này đã mất, chỉ còn lời tựa được chép trong Xuất tam tạng kí tập quyển 8. Nội dung so sánh điểm dị đồng giữa kinh Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tỉnh

    《大醒》

    (1900 - 1952) Người Đông đài tỉnh Giang tô, họ Viên, pháp danh Cơ cảnh, hiệu Đại tỉnh (ngài Thái hư đặt cho). Cuối đời sư còn lấy biệt hiệu Tùy duyên. Sư tốt nghiệp trường Sư phạm Đông đài. Năm 25 tuổi, nhân đọc Mộng du …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tinh Tiến Bồ Tát

    《大精進菩薩》

    Đại tinh tiến, Phạm: Zauraya, dịch âm: Thâu la dã. Cũng gọi Dũng mãnh bồ tát, một trong 16 vị tôn của kiếp Hiền. Vị Bồ tát này được đặt ở ngôi thứ 2 trong 4 vị tôn ở phía nam Phương đàn các viện ngoài của những hội Tam m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đài Tòa

    《臺座》

    Chỗ đặt tượng Phật. Ấn độ xưa vốn không có tượng Phật, chỉ dùng một khối bản gỗ hình vuông để tượng trưng cho đức Phật. Về sau, trên đài tọa mới khắc hình bánh xe báu, và con nai, biểu thị sự quay bánh xe pháp của đức Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tông Địa Huyền Văn Bản Luận

    《大宗地玄文本論》

    Gồm 20 quyển, do bồ tát Mã minh tạo, ngài Chân đế dịch vào đời Trần thuộc Nam triều, thu vào Đại chính tạng tập 52. Nội dung sách này giải thích hành vị của Kim cương địa, lập ra 40 phần đại quyết trạch: - Hai phần đầu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tông Tâm Thái

    《岱宗心泰》

    Daisū Shintai, 1327-1415: vị tăng của phái Dương Kì và Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Đại Tông (岱宗) hay Phật Huyễn (佛幻), xuất thân vùng Thượng Ngu (上虞, Tỉnh Triết Giang), họ Tôn (孫). Năm 15 tuổi, ông theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đại Tống Tăng Sử Lược

    《大宋僧史略》

    Gồm ba quyển, do ngài Tán ninh (930 - 1001) soạn vào đời Tống, thu vào Đại chính tạng tập 54. Gọi tắt: Tăng sử lược. Trong bài tựa, ngài Tán ninh cho biết vì không vừa ý với Hoằng minh tập và Cao tăng truyện nên ngài mới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tổng Tướng Pháp Môn

    《大總相法門》

    Chỉ cho thực thể của chân như. Chân như rộng lớn, bao hàm tất cả, nên gọi là Đại; tổng thể bình đẳng một vị, tướng không sai khác, nên gọi là Tổng tướng; là phép tắc của người tu hành nên gọi là Pháp, trí quán thông suốt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển