Đại Tiên

《大仙》 dà xiān

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Maharzi. Tiếng tôn xưng đức Phật. Vì Phật là bậc chí tôn trong hàng tiên nên gọi là Đại Tiên, hay Kim Tiên. Hoặc chỉ cho người đã đạt được tất cả Công Đức Thiện Căn Ba La Mật. Kinh Đại Bát Niết Bàn (bản Bắc) quyển 2 (Đại 12, 375 hạ), nói: Đại Tiên vào Niết bản thì mặt trời trí tuệ rơi xuống đất. Kinh Tạp a hàm quyển 36 (Đại 2, 260 trung), nói: Nên biết bậc Đại Tiên nay lại ra đời, đem lại an vui cho các người, trời, chỉ bày đường giác ngộ khiến tất cả Chúng Sinh đều được giải thoát. Cứ theo Phật Tổ Thống Kỉ quyển 46 chép, vào niên hiệu Tuyên hòa năm đầu (1119), vua Huy tông nhà Tống ban chiếu chỉ tôn xưng đức Phật là Đại Giác Kim Tiên và mặc áo Thiên Tôn cho Ngài. [X. kinh Phạm Thiên thỉnh Phật trong Trung a hàm Q. 19.; luận Bát Nhã đăng Q. 10.; Phật sở hành tán Q. 3.; Phật Tổ Lịch Đại Thông Tải Q. 29.; Tổ Đình Sự Uyển Q. 2.; Loại tụ danh vật khảo Q. 25.]. (xt. Đại Giác Kim Tiên).