Đại Thừa Luật

《大乘律》 dà chéng lǜ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Đại Thừa tì ni, Bồ Tát tì ni, Bồ Tát luật tạng, Bồ Tát điều Phục Tạng. Chỉ cho giới luật của Bồ Tát Đại Thừa. Kinh Phạm võng quyển hạ (Đại 24, 1007 trung), nói: Nếu là Phật tử thì thường nên Phát Nguyện: Qui kính Tam Bảo, hiếu thuận cha mẹ, gặp được thầy hiền, bạn tốt, luôn luôn gần gũi để học hỏi kinh luật Đại Thừa, như: Mười phát thú, mười trưởng dưỡng, mười Kim Cương, mười Địa, giúp mình hiểu rõ, Như Pháp tu hành, kiên trì giới cấm của Phật. Về số bộ và quyển của luật Đại Thừa thì các Bản Kinh lục từ xưa ghi chép khác nhau: - Chúng Kinh Mục Lục quyển 5 liệt kê 50 bộ gồm 82 quyển. - Lịch Đại Tam Bảo Kỉ quyển 13 liệt kê 31 bộ gồm 54 quyển. - Nhập Tạng lục trong Khai Nguyên Thích Giáo Lục quyển 19 liệt kê 26 bộ gồm 54 quyển. - Chí Nguyên Pháp Bảo Khám Đồng Tổng Lục quyển 8 ghi 28 bộ gồm 56 quyển. - Súc loát tạng kinh (Nhật bản) liệt kê 34 bộ gồm 48 quyển. [X. Đại Đường Nội Điển Lục Q. 6., Q. 9.; Đại Chu San Định Chúng Kinh Mục Lục Q. 6.; Trinh nguyên tân định Thích Giáo Mục Lục Q. 24., Q. 29.; Duyệt Tạng Tri Tân Q. 32.].