Đại Tiêu Nhiệt Địa Ngục
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Đại tiêu nhiệt, Phạm: Pratàgana, Pàli: Patàpana. Cũng gọi Đại nhiệt chú Địa Ngục, Cực nhiệt Địa Ngục, Phũ chử Địa Ngục. Một trong tám Địa Ngục nóng, thiêu đốt người tội, đau đớn vô cùng. Cứ theo kinh Chính Pháp Niệm Xứ quyển 12 chép, thì Địa Ngục này bao gồm 16 nơi chịu khổ khác nhau như: Nhất Thiết phương tiêu nhiệt xứ (nơi lửa cháy ngùn ngụt khắp cả), Đại thân Ác hống khả úy xứ (chỗ thân lớn gầm thét rất đáng sợ, Hỏa kế xứ (chỗ đầu tóc bốc lửa), Vũ sa hỏa (chỗ mưa cát nóng), Nội nhiệt phí (chỗ nước sôi trào ra), Tra tra tra tê (chỗ kêu cha, cha, cha!), Phổ thụ Nhất Thiết tư Sinh Khổ não (chỗ chịu tất cả khổ não), Tì Đa La ni, Vô gián ám (chỗ tối tăm triền miên), Khổ man xứ, Vũ lũ man đẩu tẩu chi sở, Phát quí ô, Bi khổ hống (chỗ gào thét đau thương), Đại Bi xứ, Vô phi ám, Mộc chuyển xứ v.v... Theo kinh Chính Pháp Niệm Xứ quyển 11 nói, thì những người phạm các tội giết hại, ăn trộm, gian dâm, uống rượu, nói láo, Tà Kiến... sau khi chết rơi vào Địa Ngục này. [X. kinh Đại lâu thán Q. 2.; kinh Khởi thế nhân bản Q. 3.; kinh Chính Pháp Niệm Xứ Q. 13.; luận Đại tì Bà Sa Q. 172.; luận Lập thế a tì đàm Q. 8.]. (xt. Bát Nhiệt Địa Ngục).