Đại Tinh Tiến Bồ Tát

《大精進菩薩》 dà jīng jìn pú sà

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Đại Tinh Tiến, Phạm: Zauraya, dịch âm: Thâu la dã. Cũng gọi Dũng mãnh Bồ Tát, một trong 16 vị tôn của kiếp Hiền. Vị Bồ Tát này được đặt ở ngôi thứ 2 trong 4 vị tôn ở phía nam Phương Đàn các viện ngoài của những hội Tam Muội da, Vi tế, Cúng dường, Hàng Tam Thế Yết Ma v.v... trong Mạn Đồ La Kim Cương Giới Mật giáo. Mật HiệuBất Thoái Kim Cương, Chủng Tử(zu) hoặc (vi). Zu nghĩa là bản tính vắng lặng, tức là Niết Bàn Tịch Tĩnh; Vi nghĩa là lời nói của Như Lai mạnh mẽ bền chắc. Hình Tam Muội da là cây kích một chĩa hoặc gậy một chĩa, biểu thị sự dũng mãnh Tinh Tiến. Chân Ngôn là: Án (oô) truật la dã (sùràya, dũng mãnh)(vi, Chủng Tử) sa phạ hạ (svàhà). Hình Tượng của vị Bồ Tát này là mình mầu da người, tay trái nắm lại đặt ở chỗ thắt lưng, tay phải cầm kích một chĩa, ngồi xếp bằng trên tòa hoa sen. [X. phẩm Quảng đại giải thoát mạn nô la trong kinh Bất Không quyên sách Thần Biến Chân Ngôn Q. 9.; kinh Kim Cương đính Du Già trung lược xuất Niệm Tụng Q. 3.; kinh Kim Cương đính Nhất Thiết Như Lai chân thực nhiếp Đại Thừa hiện chứng đại giáo vương Q.hạ].

Đại Tinh Tiến Bồ Tát. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/djai-tinh-tien-bo-tat. Truy cập 06/04/2026.