Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 94.205 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 2.063 thuật ngữ. Trang 12/42.
  • Duy Nhất

    《惟一》

    (1202 - 1281) Vị tăng phái Dương kì tông Lâm tế đời Tống, người Mặc trì, Tư châu (tỉnh Tứ xuyên), họ Giả, hiệu là Hoàn khê. Lúc nhỏ, sư theo học ngài Giác khai ở chùa Phạm nghiệp cùng thôn, 12 tuổi được Trương hưởng tuyề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Phật Dữ Phật Tri Kiến

    《唯佛與佛知見》

    Sự thấy biết giữa Phật với Phật. Nghĩa là Trí của Phật thì chỉ có Phật với Phật mới biết được, chứ chúng sinh không thể hiểu được. Đồng nghĩa với câu Duy Phật dữ Phật nãi năng cứu tận (Chỉ có Phật với Phật mới biết suốt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Tắc

    《惟則》

    I. Duy tắc (751 - 830). Vị thiền tăng thuộc tông Ngưu đầu ở đời Đường. Cũng gọi Di tắc. Người Trường an, họ Trường tôn. Lúc đầu, sư theo ngài Tuệ trung, sau khi ngộ được ý chỉ sâu kín, sư liền đi về phương nam, đến núi T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Tâm

    《唯心》

    Phạm: Citta-màtra. Tất cả sự tồn tại trong vũ trụ đều do tâm biến hiện, ngoài tâm không có pháp nào tồn tại. Tâm là bản thể chân thực duy nhất của vạn hữu. Hoa nghiêm nhất thừa thập huyền môn (Đại 45, 518 trung), nói: Ba…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Tâm Do Tâm

    《唯心由心》

    Từ ngữ phân biệt thuyết Duyên khởi giữa Đại thừa và Tiểu thừa. Theo Thập bất nhị môn chỉ yếu sao quyển thượng của ngài Tri lễ thì Đại thừa duy tâm, Tiểu thừa do tâm. Tức thuyết Duyên khởi của Đại thừa cho rằng muôn tượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Tâm Duyên Khởi

    《唯心緣起》

    Nghĩa là các pháp đều nương vào một tâm (Như lai tạng) mà sinh khởi. Đồng nghĩa với Nhất tâm duyên khởi. Đây là giáo nghĩa cơ bản của tông Hoa nghiêm nói rõ ý nghĩa của các loại duyên khởi, như: Pháp giới duyên khởi, Như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Tâm Hồi Chuyển Thiện Thành Môn

    《唯心回轉善成門》

    Một trong 10 huyền môn cũ của tông Hoa nghiêm. Đây là căn cứ vào tâm mà nói rõ cái căn bản của duyên khởi, cũng chính là tất cả các pháp đều nương vào tâm Như lai tạng tự tính thanh tịnh mà được thành lập, thiện hay ác đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Tâm Tịnh Độ

    《唯心淨土》

    Tịnh độ duy tâm biến hiện, tồn tại trong tâm chúng sinh. Theo lí duy thức thì Tịnh độ là do tâm Phật cũng như tâm phàm phu biến hiện ra. Nếu nói về cõi nước do Như lai biến hiện, thì vì tâm Như lai vô lậu nên cõi nước cũ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức

    《唯識》

    Phạm:Vijĩapti-màtratà. Âm Hán: Tì nhã để ma đát lạt đa. Thức là bản thể của tâm, ngoài sự biến hiện của thức, không có bất cứ vật gì thực sự tồn tại nên gọi là Duy thức. Nghĩa là các hiện tượng tâm, vật bên ngoài đều do …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Cửu Nan

    《唯識九難》

    Chín vấn đề khó giải đáp được đặt ra cho các nhà Duy thức học. Luận Thành duy thức quyển 9 đã nêu ra và giải đáp chín vấn nạn ấy như sau: 1. Duy thức sở nhân nạn. Căn cứ thành lập Duy thức. Hỏi: Căn cứ vào giáo lí nào mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Khai Mông

    《唯識開蒙》

    Gồm 2 quyển, do ngài Vân phong biên tập vào đời Nguyên, thu vào Vạn tục tạng tập 98. Tên đầy đủ: Duy thức khai mông vấn đáp. Từ cuối đời Đường trở về sau, sự nghiên cứu Duy thức học bị gián đoạn, cho đến thời Nguyên, Min…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Luận

    《唯識論》

    I. Duy thức luận. Tên khác của luận Thành duy thức, 10 quyển, ngài Hộ pháp soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 31. Bộ Duy thức tam thập tụng của bồ tát Thế thân được 10 vị đại luận sư ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Mạn Đồ La

    《唯識曼荼羅》

    Mạn đồ la của các vị Tổ sư tông Pháp tướng. Ở chính giữa vẽ bồ tát Di lặc, bên cạnh là các vị : Vô trước, Thế thân, 10 Đại luận sư Duy thức: Huyền trang, Khuy cơ, Huệ chiểu v.v...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Nhị Thập Luận

    《唯識二十論》

    Phạm : Viôzatikà-vijĩapti-màtratàsiddhi#. Có 1 quyển do bồ tát Thế thân soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường. Cũng gọi Nhị thập duy thức luận, Tồi phá tà sơn luận, thu vào Đại chính tạng tập 31. Luận này dẫn dụng câ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Nhị Thập Luận Thuật Kí

    《唯識二十論述記》

    Gồm 2 quyển, do ngài Khuy cơ (632- 682) soạn vào đời Đường. Cũng gọi là Nhị thập luận thuật kí, Nhị thập duy thức thuật kí, Nhị thập duy thức luận thuật kí, Nhị thập duy thức luận sớ. Thu vào Đại chính tạng tập 43. Là sá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Pháp Thân Quán

    《唯識法身觀》

    Chỉ cho pháp quán về lí pháp thân, tức quán Phật với tâm mình là một thể. Cái gọi là duy thức, hàm ý là ngoài tâm Như lai tạng ra không có pháp nào khác. Tâm Như lai tạng tuy bị phiền não trói buộc, nhưng là nguồn gốc củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Tam Thập Luận Tụng

    《唯識三十論頌》

    Phạm :Triôzikà-vijĩapti-màtratàsiddhi. Có 1 quyển, ngài Thế thân soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường. Cũng gọi Duy thức tam thập tụng, Duy thức tam thập luận, Tam thập duy thức luận, Cao kiến pháp chàng luận. Thu v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Tam Tính Quán

    《唯識三性觀》

    Tức là pháp quán ba tính: Biến kế sở chấp tính, Y tha khởi tính và Viên thành thực tính của Duy thức. Cũng gọi Tam tính quán hạnh, Duy thức quán, Duy thức tâm định. Để hiển bày thực tính của Duy thức, luận Thành duy thức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Tục Thuyên

    《唯識俗詮》

    Gồm 10 quyển, do ngài Minh dục soạn thuật vào đời Minh. Gọi đủ: Thành duy thức luận tục thuyên. Cũng gọi Duy thức luận tục thuyên, thu vào Vạn tục tạng tập 81. Ngài Minh dục nhận lời thỉnh cầu của Vương khẳng đường, giản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Vô Cảnh

    《唯識無境》

    Duy có thức không có cảnh. Muôn pháp do thức biến hiện, không có cảnh chân thực ngoài thức. Duy thức, Phạm:Vijĩapati-màtratà, âm Hán: Tì nhã để ma đát lạt đa. Vô cảnh, Phạm:An-artha, cũng gọi Vô ngoại cảnh. Ý nói duy có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Tiệm Vô Đốn

    《唯漸無頓》

    Chỉ có tiệm (dần dần) chứ không có đốn (ngay tức khắc). Tiệm, trải qua nhiều giai đoạn, theo thứ lớp dần dần tiến lên. Đốn, lập tức, ngay tức khắc. Nghĩa là sự tu hành chứng ngộ tuy có tiệm, đốn khác nhau, nhưng sự đốn n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Tín Sao

    《唯信鈔》

    Có 1 quyển, do ngài Thánh giác (1167- 1235) của Nhật bản soạn, thu vào Đại chính tạng tập 83. Nội dung trình bày ý nghĩa trọng yếu của sự niệm Phật cầu vãng sinh. Sau khi tổ Nguyên không tịch, đối với giáo nghĩa Tịnh độ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Tịnh

    《惟淨》

    Vị Tam tạng dịch kinh ở đời Bắc Tống. Người Kim lăng (phía nam huyện Giang ninh tỉnh Giang tô), họ Lí, cháu của Nam Đường Hậu Chủ (Lí hậu chủ) Lí dục, năm sinh năm mất không được rõ. Sư xuất gia năm bảy tuổi, 11 tuổi tụn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Uẩn Vô Ngã Tâm

    《唯蘊無我心》

    Trụ tâm thứ 4 trong 10 Trụ tâm do tông Chân ngôn lập. Là Trụ tâm của Thanh văn thừa tu pháp quán bốn đế liễu ngộ chỉ có pháp năm uẩn chứ không có thực thể nhân ngã. Theo luận Thập trụ tâm quyển 4 của ngài Không hải thì đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Uy Sá Nan Đạt

    《維威卡難達》

    (1862-1902) Phạm : Svàmì Vivekànanda. Dịch ý : Biện hỉ. Vốn tên là Na luân đặc lạp na đặc đạt đức (Narendranàth Dutt). Nhà cải cách tôn giáo, nhà triết học của Ấn độ cận đại. Ông sinh ở Calcutta thuộc dòng Sát đế lợi, tố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên

    《緣》

    s: pratyaya, p: paccaya, j: en: đối với nhân (s, p: hetu, 因) hay quán nhân (觀因) là nguyên nhân trực tiếp, còn duyên hay trợ duyên là nguyên nhân gián tiếp. Cũng có khi cả hai từ được gộp lại chung và có nghĩa là duyên. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Duyên Ảnh

    《緣影》

    Chỉ cái bóng dáng trần cảnh bên ngoài do Kiến phần (một trong bốn phần của tâm thức) duyên theo trần cảnh mà sinh ra. Đây là khí phần của Kiến phần duyên lự trần cảnh bên ngoài, cho nên cũng gọi là Duyên khí. Lại nữa, vì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Biến

    《緣變》

    Đối lại với Sinh biến. Các nhà Duy thức chia các pháp do các thức biến ra làm hai loại: Nhân năng biến (sinh biến) và Quả năng biến (duyên biến). Sự biến của Quả năng biến là nghĩa biến hiện, chứ không phải do sinh mà hi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Dĩ Sinh

    《緣已生》

    Duyên đã sinh. Quả phần do duyên sinh ra, tức là pháp duyên sinh. Đối lại với Duyên khởi. Nói theo nghĩa hẹp thì Duyên khởi là chỉ cho pháp Nhân, còn Duyên sinh là chỉ cho pháp Quả, nhưng thực ra thì Duyên sinh hay Duyên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Giác

    《緣覺》

    s: pratyeka-buddha, p: pacceka-buddha: âm dịch là Bích Chi Phật (辟支佛), Bích Chi Ca Phật (辟支迦佛); ý dịch ngày xưa là Duyên Nhất Giác (緣一覺), ý dịch ngày nay là Độc Giác (獨覺). Duyên Giác cùng với Thanh Văn (s: śrāvaka, 聲聞) h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Duyên Giác Thừa

    《緣覺乘》

    Phạm : Pratyekabuddha-yàna. Pháp môn tu để đạt đến quả Duyên giác, cũng chính là 12 nhân duyên. Do nghĩa này mà hàng Duyên giác được gọi là Duyên giác thừa. Cũng gọi Bích chi phật thừa, Độc giác thừa, là một trong hai th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Hội Tông

    《緣會宗》

    Một trong sáu nhà bảy tông của Bát nhã học thời Ngụy Tấn. Nghĩa duyên hội là do sư Vu đạo thúy đệ tử của ngài Vu pháp lan lập ra. Trung quán luận sớ quyển 2 phần cuối của ngài Cát tạng (Đại 42, 29 trung), nói: Tông thứ b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Khởi

    《緣起》

    I. Duyên khởi. Phạm: pratìtyasamutpàda, Pàli: paticca-samuppàda. Âm hán: Bát lạt để đế dạ tham mâu bá đầu. Tất cả các pháp hữu vi đều do nhân duyên (các điều kiện) hòa hợp mà thành, lí này gọi là duyên khởi. Tức là bất c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Khởi Luận

    《緣起論》

    Là giáo lí giải thích rõ về nguyên do và các tướng trạng của muôn pháp trong vũ trụ do nhân duyên sinh khởi. Đối lại với Thực tướng luận. Cứ theo truyền thuyết thì ngài Tuệ viễn đời Tùy đã chia giáo lí của Phật giáo thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Khởi Pháp Tụng

    《緣起法頌》

    Gọi tắt của Duyên khởi pháp chi kệ tụng. Cũng gọi Duyên khởi kệ. Tức là văn kệ nói về Khổ, Tập, Diệt trong bốn đế, là nghĩa căn bản của Phật giáo. Văn kệ bằng tiếng Phạm như sau: Ye dharmà-hetu prabhavàhetuô tewaô tathàg…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Khởi Quán

    《緣起觀》

    Một trong Ngũ đình tâm quán. Cũng gọi Nhân duyên quán, Duyên sinh duyên khởi quán, Quán duyên quán. Pháp quán tưởng về sự liên tiếp nối nhau của 12 duyên khởi để đối trị sự ngu si phiền não của chúng sinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Khởi Tướng Do

    《緣起相由》

    Các hiện tượng nương vào duyên mà sinh khởi, đan dệt vào nhau, nương nhờ lẫn nhau, gọi là Duyên khởi tương do. Đối lại với Pháp tính dung thông............. Tiếng dùng của tông Hoa nghiêm nói rõ cái lí của sự sự vô ngại.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Khuyết Bất Sinh

    《緣闕不生》

    Thiếu duyên chẳng sinh. Nghĩa là các pháp sinh khởi đều do nhân duyên hòa hợp, nếu thiếu các duyên cần thiết thì pháp không thể sinh được. Nếu trường hợp thiếu duyên xảy ra, thì liền được Phi trạch diệt vô vi. Câu xá luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Lự Tâm

    《緣慮心》

    Một trong bốn tâm. Cũng gọi Lự tri tâm, Lự tri duyên lự tâm. Là tâm duyên theo cảnh giới, nhớ tưởng sự vật. Tức là tám tâm thức: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý, mạt na và A lại da. [X. Ma ha chỉ quán Q.1; Thiền nguyên chư …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Lực

    《緣力》

    Chỉ cho năng lực của trợ duyên. Đối lại với Nhân lực...... Nhà Phật cho rằng người kiếp trước có nhân lành tu tập chính pháp ở đời này lại được nghe chính pháp nữa thì càng giúp cho nhân lành ấy nảy nở. Sức giúp đỡ ấy gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Nhân

    《緣因》

    Một trong hai nhân. Duyên là trợ duyên. Chỉ cho tất cả công đức thiện căn làm duyên giúp đỡ trí tuệ để khiến tính (Phật) của chính nhân bừng sáng. [X. kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) Q.28; Đại minh tam tạng pháp số Q.6].…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Nhật

    《緣日》

    Gọi tắt của Hữu duyên nhật (ngày có duyên). Ngày mà Phật và Bồ tát có duyên với thế gian gọi là Duyên nhật, như: Ngày Bồ tát Di lặc giáng sinh (mồng 1 tháng giêng Âm lịch), ngày bồ tát Quan âm giáng sinh (ngày 19 tháng 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Phược Đoạn

    《緣縛斷》

    Một trong hai đoạn, một trong ba đoạn. Cũng gọi Sở duyên đoạn, Li phược đoạn. Tức là cắt đứt sự ràng buộc của sở duyên. Đối lại với Tự tính đoạn . Sở duyên phược là bị cảnh phiền não sở duyên trói buộc không được tự tại,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Quán

    《緣觀》

    Chỉ cho cảnh sở duyên (khách quan) và tâm năng quán (chủ quan). Tam luận huyền nghĩa (Đại 45, 7 hạ), nói: Trong, ngoài đều dứt bặt; duyên, quán đều vắng lặng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Quán Câu Tịch

    《緣觀俱寂》

    Cảnh sở duyên và trí năng quán đều dứt bặt. Kinh Đại phẩm bát nhã quyển 17 (Đại 8, 349 trung), nói: Khi thực hành sáu ba la mật, Bồ tát ma ha tát nên nghĩ: Đường sinh tử dằng dặc, tính chúng sinh thăm thẳm, nhưng bờ sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Sinh Pháp

    《緣生法》

    Phạm : pratìtyasamutpanna-dharma, Pàli : paỉiccasamuppanna-dhamma. Chỉ cho pháp do duyên sinh, hoặc nói về nguyên lí duyên sinh. Kinh Tạp a hàm quyển 12 (Đại 2, 84 trung), nói: Thế nào là pháp duyên sinh? Đó là: Vô minh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Sơn Tam Đại Tạng Mục Lục

    《緣山三大藏目錄》

    Gồm 3 quyển, do sư Tùy thiên thuộc tông Tịnh độ Nhật bản biên soạn, là mục lục của ba bộ Đại tạng Tống, Nguyên, Cao li được cất giữ ở chùa Tăng thượng núi Tam duyên Đông kinh (Tokyo). Bản mục lục này đối chiếu so sánh nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Thành

    《緣成》

    Hàm ý do nhân duyên tạo thành. Nghĩa là các pháp do nhân duyên tạo thành hoàn toàn không có tự tính. Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyển 4 (Đại 45, 503 hạ), nói: Cái gọi là một, chẳng phải tự tính là một, mà do nhân duyên t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Trung

    《緣中》

    Chỉ cho cái cảnh (đối tượng) mà tâm duyên theo để chuyên chú. Người mới học, muốn định tâm ở một cảnh thì nên chú tâm nơi đầu sống mũi, hoặc ở giữa hai chân mày hay ở trên trán, đừng để tâm duyên theo cảnh khác; nếu khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Tu

    《緣修》

    Một trong hai cách tu. Đối lại với Chân tu . Người nương theo duyên để tu tập Thiền quán, gọi là Duyên tu; trái lại, không nhờ vào duyên mà thuận theo tự tính để tu, thì tức là không tu mà tu, gọi là Chân tu. Trong giai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển