Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Câu Trân Na
《俱珍那》
Còn gọi là Câu trần na. Cứ theo Tuệ uyển âm nghĩa quyển hạ chép, thì Câu trần nghĩa là cái bát lớn - Na, là ý phép tắc. Xưa kia, có một người tiên đủ năm thần thông, tên là Câu trần, đặt một cái bát lớn trên mặt đất, ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Trí
《俱致》
I. Câu trí. Phạm: Pàli: Koỉi. Còn gọi là Câu chi, Câu lê. Là tên gọi số lượng được dùng tại Ấn độ xưa. Có thuyết nói tương đương với một nghìn vạn, hoặc một ức. [X. Huyền ứng âm nghĩa Q.5]. (xt. Câu Chi).II. Câu trí. Nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Triệu Pháp
《鈎召法》
Câu-triệu, Phạm: Àkarwaịa, hoặc Àkarwaịì Dịch âm: A yết sa ni, Ế hê hi. Cũng gọi là Nhiếp triệu pháp, Thỉnh triệu pháp, Chiêu triệu pháp. Là một trong bốn loại pháp tu của Mật tông, cũng là một trong năm phép tu. Là các …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cầu Tử Nhậm Thai Pháp
《求子妊胎法》
Còn gọi là Cầu tử nhâm thai bí pháp. Là phép tu cầu con. Khi tu phép này, trước hết, bày đàn theo như đồ biểu dưới đây, rồi quay về hướng đông mà tu. Nếu khi y theo nghi thức đại pháp mà tu, thì lấy Phật nhãn, Kim luân, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cẩu Tử Phật Tính
《狗子佛性》
Tên công án trong Thiền tông. Còn gọi là Triệu châu cẩu tử, Triệu châu Phật tính, Triệu châu hữu vô, Triệu châu vô tự. Con chó có tính Phật hay không ? là công án phá trừ sự chấp trước có, không. Công án này bắt đầu từ T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cầu Văn Trì Pháp
《求聞持法》
Nói đủ là Hư không tạng cầu văn trì pháp. Còn gọi là Văn trì pháp. Tức là phép tu lấy bồ tát Hư không tạng làm bản tôn để cầu được nhớ dai không quên những việc } đã thấy nghe hay biết. Phép này dựa theo nghi quĩ Hư khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Vật Đầu Hoa
《拘物頭華》
Câu vật đầu, Phạm, Pàli: Kumuda. Thuộc họ thụy liên. Còn gọi là Cứu mâu địa hoa, Củ mẫu na hoa, Cú văn la hoa. Cuống hoa có gai, mầu trắng hoặc mầu đỏ, lá hơi ngắn. Loại mầu trắng thì tên khoa học là Nymphaea esculenta, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cầu Xa
《求車》
Xin xe. Là truyện thí dụ nhà lửa nói trong kinh Pháp hoa. Cứ theo kinh Pháp hoa phẩm Thí dụ chép, thì những người con khi ra khỏi ngôi nhà đang cháy, hỏi trưởng giả xin xe - ý là mượn truyện này để thí dụ chúng sinh chá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Xá Bà Đề
《拘舍婆提》
Phạm: Kuzàvatì, Pàli: Kusàvatì. Là đô thành của vua Đại thiện kiến chuyển luân trong truyền thuyết, cũng tức là tên xưa của Câu thi na yết la (Pàli: Kusinàra), nơi đức Thích tôn nhập diệt. Còn gọi là Câu xá bạt đề, Cưu t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Xá Luận Kí
《俱舍論記》
Gồm ba mươi quyển. Do ngài Phổ quang (thế kỉ VII) đời Đường soạn, vì thế sách này còn được mệnh danh là Câu xá luận quang kí, Quang kí. Thu vào Đại chính tạng tập 41. Thần thái, Phổ quang và Pháp bảo đều là học trò của n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Xá Luận Sớ
《俱舍論疏》
I. Câu xá luận sớ. Do sư Thần thái đời Đường soạn. Thu vào Vạn tục tạng tập 83. Nói tắt là Thái sớ. Nguyên bản đã không còn, mà số uyển của nguyên bản cũng có thuyết cho là ba mươi quyển, có thuyết bảo là hai mươi quyển,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Xá Luận Tụng Thích Sớ
《俱舍論頌釋疏》
Gồm hai mươi chín quyển hoặc ba mươi quyển. Nói đủ là A tì đạt ma câu xá luận tụng sớ luận bản. Cũng gọi là Câu xá luận tụng sớ luận bản, Câu xá tụng sớ, Câu xá luận tụng sớ, Câu xá luận tụng thích. Nói tắt là Tụng sớ. L…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Xá Luận Yếu Giải
《俱舍論要解》
Gồm mười quyển. Do vị tăng tông Tịnh độ người Nhật bản là Phổ tịch soạn. Chia làm bảy môn: 1. Nói về lí do làm luận. 2. Nói về ý nghĩa phát khởi giáo nghĩa. 3. Biện luận về tông chỉ. 4. Nói về tạng được thu nhiếp. 5. Nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Xá Mạn Đồ La
《俱舍曼荼羅》
Là tác phẩm ở cuối thời kì Bình an tại Nhật bản, được tàng trữ ở chùa Đông đại tại Nhật. Bức tranh tượng này lấy ba đức Thích ca, Văn thù, Phổ hiền làm trung tâm, bốn chung quanh là các vị tổ của tông Câu xá cùng với các…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Xá Sư
《俱舍師》
Các sư lấy luận Câu xá làm tôn chỉ. Nói chung các sư lấy luận Câu xá làm tôn chỉ, chứ không phải chuyên chỉ bồ tát Thế thân.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Xá Tam Gia
《俱舍三家》
Chỉ ba vị học trò của ngài Huyền trang: Phổ quang, Pháp bảo và Thần thái. Ngài Huyền trang dịch lại luận Câu xá, học trò của ngài phần nhiều nghiên cứu bản dịch mới này. Tuy ngài Huyền trang ngấm ngầm trao bản dịch cho r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Châm
《砧》
Vốn là cái đe bằng sắt của người thợ rèn. Trong Thiền lâm, là cái chùy châm (cái kiểng) dùng để đánh khi thầy lên thuyết pháp, khai thị học trò, hoặc khi vị Duy na tập chúng để bạch việc gì, hoặc rước đại chúng lên khóa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Châm Cơ Bạ
《砧基簿》
Cuốn sổ ghi chép những vật liệu kiến trúc hoặc những vật tạp nhạp dùng hằng ngày trong tùng lâm. Châm cơ, nguyên chỉ viên đá tảng của vật kiến trúc, ở đây chuyển chỉ các vật lặt vặt. Quyển sổ này chỉ cần cho việc qui địn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Châm Đồng
《針筒》
Cái ống đựng kim khâu. Thông thường ống có nhiều loại: sắt, đồng, chì, tre, gỗ v.v..., nhưng theo trong Luật chế thì phải làm bằng ngà voi, hoặc bằng sừng, chứ không được làm theo ý muốn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Châm Giới
《針芥》
Cũng gọi Châm phong...... Đặt ngửa cái trôn kim trên mặt đất, rồi từ trên trời ném xuống một hạt cải, mà muốn nó trúng vào lỗ trôn kim là một việc vô cùng khó khăn. Thí dụ được gặp Phật ra đời là việc rất khó. [X. kinh N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Châm Khổng
《針孔》
Cắm cây kim trên mặt đất rồi từ trên trời gieo một sợi chỉ xuống, khiến nó xỏ qua lỗ kim, việc ấy rất khó. Thí dụ thân người khó được. [X. Pháp uyển châu lâm Q.31].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chẩm Kinh
《枕經》
Còn gọi là Già kinh . Sau khi người chết, chưa liệm, đứng tụng kinh ở bên gối (chẩm) người ấy gọi là Chẩm kinh. Tại Ấn độ, từ xưa, sau khi một vị sư tịch, phải tụng kinh ở bên gối suốt đêm. Kinh Vô thường (Đại 17, 746 hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân
《真》
I. Chân thực. Đối lại với các nghĩa giả, ngụy, tục. Nghĩa rốt ráo cùng tột gọi là chân - giả là nghĩa phương tiện, tạm thời. Chẳng hạn như thân Phật chia làm chân thân và ứng thân, đối lại với thân ứng hóa thì gọi là ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Ảnh
《真影》
Còn gọi là Chân tượng, Chân nghi, gọi tắt là Chân. Ý là ảnh tượng của thân thật, chia làm hai loại đắp vẽ và chạm trổ. Tại Ấn độ, tượng Phật và Bồ tát khá thịnh hành, nhưng tượng các bậc danh đức và thiện tri thức thì rấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Bà La Môn
《真婆羅門》
Chỉ phạm thiên. Kinh Nhất tự tâm chú (Đại 19, 316 hạ), nói: Nếu muốn hàng phục chân bà la môn thì dùng hoa thượng hảo hạng và hạt cải trắng, y theo phép trước, thì được như ý.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Ba Tị
《真巴鼻》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đích thực là người có đầy đủ lỗ mũi. Nghĩa bóng: chỉ bậc đại trượng phu thực sự đại triệt đại ngộ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Bàn Mộc
《真盤木》
Một thứ cây thơm, nhựa cây màu nâu sẫm, khi đốt lên, mùi thơm bay ra ngào ngạt. Có thuyết nói gỗ trầm hương có hai loại đen và trắng, loại đen gọi là Chân bàn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Ca La
《甄迦羅》
Phạm:Kaíkara. Một trong các số mục của Ấn độ đời xưa. Còn gọi Căng yết la, Hằng ca la. Tương đương với một nghìn muôn ức. Kinh Pháp hoa quyển 6 (Đại 9, 53 trung), nói: Lại được nghe tám trăm nghìn muôn ức na do tha, chân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Cáo
《真誥》
Kinh điển Đạo giáo, 30 quyển. Do Đào hoằng cảnh đời Nam triều Lương soạn. Thu vào Đạo tạng tập 637 đến 640. Chân cáo, hàm ý chân nhân (thần tiên) truyền miệng. Sách này do phê phán, sửa đổi sách Chân tích của Cố hoan soạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Chính Phát Tâm
《真正發心》
1. Chỉ sự phát tâm của hàng Bạc địa phàm phu, trước Thập địa. 2. Trong Mật giáo, đặc biệt chỉ Sơ địa - là vì đã đến được Sơ địa thì có thể xa lìa hết thảy phiền não, mở ra cái kho báu kim cương vốn có của tự tâm, hiển b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Dị Thục
《真异熟》
Dị thục chân thực. Là quả thể tổng báo của thức thứ tám do tông Duy thức thuyết minh. Cũng gọi là dị thục. Nếu đối với Chân dị thục mà nói thì quả báo riêng rẽ (biệt báo) của sáu thức trước, gọi là Dị thục sinh. Duy thức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Diễn
《真衍》
(1621-1677) Vị tăng tông Lâm Tế cuối đời Minh. Người Cô tô, Ngô quận, Trường châu (Giang tô), họ Hứa. Tự Trúc am, biệt hiệu Ngẫu am. Mười chín tuổi lễ Thạnh công ở chùa Vân thê xin xuất gia, hai mươi ba tuổi đến thụ giới…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Du Bất Bác Kim
《真俞不博金》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chân du, bề ngoài giống như vàng nhưng hoàn toàn không phải vàng, do đó không thể lẫn lộn hoặc thay cho giá trị vàng. Trong tùng lâm hay dùng từ ngữ này để thí dụ trí ngu, chính tà không thể l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Dung
《真容》
Nguyên chỉ dáng vẻ của người. Trong Thiền lâm, chỉ cho tôn tượng của các Tổ sư khai sơn qua các đời.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Duy Thức Lượng
《真唯識量》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Còn gọi Duy thức tỉ lượng. Chân duy thức lượng này được dựa theo học thuyết Duy thức của ngài Hộ pháp, rồi tiến thêm một bứớc nữa mà luận chứng: Cảnh sắc không lìa thức, tức là lí luận chủ trư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Đà Ma Ni
《真陀摩尼》
Phạm: Cintàmaỉi. Dịch ý là ngọc báu như ý. Chân đà, cũng nói là Chấn đa, Chấn đà. Ma ni, còn gọi là Mạt ni. (xt. Như Ý Bảo Châu).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Đa Ma Ni Hào Tướng Ấn
《真多摩尼毫相印》
Còn gọi Chân đa ma ni ấn, Như lai hào tướng ấn, Hào tướng ấn. Chân đa ma ni, tiếng Phạm:cintàmaịi, dịch ý: ngọc báu như ý. Hào tướng, tức là tướng lông trắng ở khoảng giữa chân mày, là một trong ba mươi hai tướng của Như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chấn Đán Tam Huyền
《震旦三玄》
Chỉ ba học thuyết của Chu dịch, Lão tử, Trang tử. Hoa nghiêm huyền đàm quyển 8, ghi thuyết của ngài Trừng quán bảo, Chu dịch là chân huyền, Lão tử là hư huyền, Trang tử là đàm huyền. Lại Tông kính lục quyển 46, nêu thuyế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Đạo Vô Thể
《真道無體》
Tiếng dùng trong Thiền lâm, Nghĩa là đạo chân thực không có hình thể cố định. Là tiếng đồng loại với các từ Chân Phật vô hình, Chân pháp vô tướng. [X. Lâm tế Thiền sư ngữ lục thị chúng].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Đạt La Thần
《真達羅神》
Chân đạt la, Phạm: Sindùra. Là một trong mười hai thần tướng của Phật Dược sư. Còn gọi là Chân đặc la thần, Chân trì la thần, Chân đà lỗ thần, Chân đạt la phọc thần. Lãnh đạo bảy ức chúng dạ xoa, thề nguyền giữ gìn Phật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Đế
《真諦》
I. Chân đế. Là một trong hai đế, một trong ba đế. Chỉ nghĩa lí chân thật, không hư dối. Như nói pháp thế gian là Tục đế, pháp xuất thế gian là Chân đế. (xt. Nhị Đế). II. Chân đế (499 - 569). Vị tăng dịch kinh nổi tiếng v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Đê Thiên
《真胝天》
Chân đê, Phạm: Cinti. Dịch ý: Thiện tư duy thiên (Trời khéo suy nghĩ). Tên cõi trời. [X. Huyền ứng âm nghĩa Q.4].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Đình
《真亭》
Một thứ đồ dùng trong lễ tang tại các tùng lâm. Là cái đình nhỏ trong đó đặt tượng hoặc ảnh của vị cao tăng đã viên tịch. Bốn góc có cột, như một cái đình hóng mát, chung quanh treo phan, cờ bằng giấy hoặc bằng lụa. [X. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Độ
《真土》
Còn gọi Chân báo độ. Đối lại với Phương tiện hóa độ. Tông Tịnh độ nói, cảnh giới mầu nhiệm mà đức Phật A di đà chứng được, tức là cõi Tịnh độ vắng lặng lìa tướng, chân thân của chư Phật an trụ, cũng là nơi chúng sinh có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Độc
《真讀》
Phương pháp tụng đọc kinh Đại bát nhã có hai: Chân độc (đọc chân thực) và Chuyển độc (đọc qua). Từ đầu đến cuối theo thứ tự tụng hết sáu trăm quyển, gọi là Chân độc, còn chỉ đọc mỗi quyển mấy hàng đầu và giữa rồi chuyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Đức Bất Không Tông
《真德不空宗》
Tông thứ tám trong mười tông do tông Hoa nghiêm phán thích. Tức là Đại thừa chung giáo, giáo thuyết cho hết thảy pháp đều là chân như, lấy tính công đức vô lậu đầy đủ Như lai tạng làm chủ yếu, như thuyết trong các kinh T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Đường
《真堂》
Nhà thờ tượng các vị Tổ sư trong Thiền lâm. Thông thường, Chân đường và Thổ địa đường được dựng ở hai bên đại điện (điện Phật), trong đó thờ tượng của các Tổ sư mở ra các tông phái, tổ Đạt ma, Bách trượng, Lâm tế v.v... …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Giả
《真假》
Chân, tức là thật, không dối, thực nghĩa cùng tột - giả, là nghĩa chưa cùng tột, là pháp môn quyền giả phương tiện, dùng tạm rồi bỏ. Chân thực và quyền giả là hai danh từ đối nhau, phần nhiều được các tông dùng để phán …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Giả Bát Nguyện
《真假八願》
Trong bốn mươi tám nguyện của đức Phật A di đà, có nguyện chân thực cùng tột và nguyện quyền giả tạm thời, trong đó, nguyện Trụ chính định tụ thứ 11, Quang minh vô lượng nguyện thứ 12, Thọ mệnh vô lượng nguyện thứ 13, Ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Giả Đại Thế
《真假大勢》
Một trong bốn thế lớn của tông Lâm tế. Hàm ý mượn giả để hiểu rõ thật. Trong tùng lâm, khi thầy dạy trò, thường hay mượn việc thế gian để hiển bày lí Phật pháp. Ngũ gia tông chỉ soạn yếu quyển thượng (Vạn tục 114, 259 hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển