Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 98.384 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.337 thuật ngữ. Trang 6/27.
  • Câu Du Hành Tạng

    《俱游行藏》

    Có nghĩa là, tông Thiên thai đối với Bán giáo, Mãn giáo, Hiển giáo, Mật giáo cứ tùy thời ứng cơ mà lấy hay bỏ. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 10 phần dưới (Đại 33, 809 trên), nói: Tuy lại câu du hành tàng mà được. Câu du là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Duyên Quả

    《俱緣果》

    Phạm, Pàli: Màtuluíga. Dịch âm: Ma đăng long già, Ma độc long già. Là một trong bốn vật do Khổng tước minh vương trong Mật giáo cầm nơi tay. Còn gọi là Cụ duyên quả, Cẩu duyên quả. Biểu thị ý hàng phục hoặc trừ tai họa. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cầu Đại

    《求大》

    Còn gọi là Cầu đới, Cung thể. Là một loại áo pháp của các sư Nhật bản. Phần nhiều may bằng lụa trắng, trên cổ áo có viền tăng cương, quần có nếp gấp, và có đai thắt ngang lưng. Kiểu áo này bắt đầu từ thời Trung cổ tại cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Đương

    《勾當》

    Còn gọi là Cú đương. Tên gọi một chức quan Tăng bắt nguồn ở Trung quốc, sau truyền đến tông Chân ngôn, tông Thiên thai của Nhật bản. Lệ thuộc vào Biệt đương, là một chức vụ chuyên trông coi các việc lặt vặt trong chùa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Giải Thoát

    《俱解脫》

    Phạm: Ubhayato-bhàga-vìmukta. Đối lại với Tuệ giải thoát . Một trong chín Vô học, một trong bảy Thánh. Tức là người đã dứt hai chướng phiền não và giải thoát, đối với định, tuệ được tự tại mà thành A la hán. A la hán nhờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cẩu Giới

    《狗戒》

    Là một trong giới cấm thủ kiến. Trong số các ngoại đạo tại Ấn độ cổ đại, có ngoại đạo thấy con chó sau khi chết, được sinh lên cõi trời, bèn cho rằng giữ giớ chó (cẩu giới) là nhân sinh lên cõi trời, rồi bắt chước chó nằ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Hi La

    《拘絺羅》

    Phạm: Kauwỉhila. Một trong mười đệ tử lớn của đức Phật. Cũng gọi Ma ha câu hi la (Phạm: Mahàkauwỉhila, Pàli: Mahàkoỉỉhita), Ma ha câu sắt chỉ la, Câu sắt để la. Dịch ý là Đại tất (đầu gối lớn), Đại đỗ trì (có bụng lớn), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Hội Nhất Xứ

    《俱會一處》

    Đều hội họp ở một chỗ. Vãng sinh Cực lạc tịnh độ và được cùng với các bậc thượng thiện cùng tụ họp ở một chỗ. Kinh A di đà (Đại 12, 347 trung), nói: Này Xá lợi phất! Chúng sinh được nghe, phải nên phát nguyện sinh sang n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Hữu Nhân

    《俱有因》

    Phạm: Sahabhùhetu. Một trong sáu nhân. Còn gọi Cộng hữu nhân, Cộng sinh nhân. Các pháp đồng thời tồn tại, làm nhân lẫn nhau, gọi là Câu hữu nhân. Như bốn đại đất, nước, lửa, gió, tất phải nương nhau mà sinh, chúng là nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Hữu Pháp

    《俱有法》

    Còn gọi là Cộng hữu pháp. Nói tắt là Câu hữu. Các pháp quan hệ với nhau, tồn tại cùng một lúc, không tách lìa nhau. Như tâm vương và tâm sở, bốn đại đất, nước, lửa, gió, bốn tướng sinh trụ dị diệt, sự được và vật được v.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Hữu Y

    《俱有依》

    Cũng gọi Câu hữu sở y, Tăng thượng duyên y, Câu hữu căn. Chỉ các pháp sở y có cùng một lúc với tâm và tâm sở. Luận Thành duy thức quyển 4 chép, Câu hữu sở y của năm thức có bốn thứ, tức năm căn sắc và ba thức thứ sáu, th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu La

    《俱羅》

    Phạm: Kùla. Chỉ ngôi tháp nhỏ của phàm phu. Trên chóp tháp không có tán tròn. Cứ theo luật điển ghi chép, thì nếu tạo dựng tháp của Như lai, Độc giác, A la hán, Bất hoàn quả, Nhất lai quả v.v... thì phải cao hơn một tầng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu La Bát Để

    《俱羅鉢底》

    Phạm: Kulapati. Dịch ý là chủ nhà. Cầu pháp cao tăng truyện quyển thượng chép, nếu một người nào đó cậy thế mạnh, chiếm dụng tăng vật một mình, xử đoán mọi việc mà không bạch đại chúng, thì người ấy được gọi là Câu la bá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu La La Trá Tinh Xá

    《拘羅羅咤精舍》

    Phạm: Kuraraghara-papàta-par vata, Pàli: Kuraraghara-papàta-pab bata. Trong các kinh điển Hán dịch, dịch là tên Tinh xá, nhưng trong các kinh điển Pàli Nam truyền thì là tên núi. Cứ theo Luật tạng đại phẩm quyển 5 đoạn 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Lan Đồ Hoa

    《拘蘭荼華》

    Phạm: Kuraịỉa. Còn gọi là Câu lan tra hoa. Dịch ý là hoa hồng. Thực vật thuộc họ rau giền. Tên khoa học: Gomphrena globosa.L..Thân cây cao một thước (Tàu) cho đến vài thước, cành lá mọc đối nhau, thường nở hoa mầu đỏ lợt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấu Li

    《垢離》

    Còn gọi là Thủy cấu li, Diêm cấu li. Nghĩa là trước khi lễ bái cầu nguyện Phật, thần phải dùng nước lạnh hoặc nước biển tắm gội, khiến những cáu ghét dơ bẩn của thân và tâm đều được sạch sẽ thanh tịnh. Trong các đạo tràn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Lô Xá

    《拘盧舍》

    Phạm: Kroza, Pàli: Kosa. Tên gọi kích thước của Ấn độ đời xưa. Cũng gọi Câu lâu xa. Dịch ý là tiếng, kêu gọi. Tức là khoảng cách mà người ta có thể nghe được tiếng kêu của con bò lớn hoặc là tiếng trống vang đến, cũng tứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Lợi Ca La Long Vương

    《俱利迦羅龍王》

    Câu lị ca la, Phạm: Kulikahê. Dịch ý là Tôn sắc. Còn gọi là Câu li ca long vương, Cổ lực ca long vương, Cù lê già la long vương. Là biến tướng của Bất động minh vương trong Mật giáo. Hình tượng là dáng nuốt thanh gươm, đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Lợi Thái Tử

    《拘利太子》

    Phạm: Koliputra. Là một trong năm vị tỉ khưu đã được đức Phật độ cho đầu tiên. Còn gọi là Ma ha nam, Ma nam câu lị, Ma ha nam câu lị. Cha là vua Hộc phạn dòng Câu lị, cho nên gọi là Câu lị Thái tử. [X. kinh Trung bản khở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Luân Xà Điểu

    《拘侖闍鳥》

    Câu luân xà, Phạm: Krauĩca, Pàli: Koĩca. Một giống chim mỏ dài. Còn gọi là Đế thích duật . Có thuyết bảo thuộc loài hạc. Chú thích trong kinh Đại uy đức đà la ni quyển 7, gọi là chim cốc lộc . Trong kinh A di đà bản tiến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Ma La Quỹ

    《俱摩羅軌》

    Chỉ nghi quĩ của đồng tử Kim cương, tức nói tắt của Phật thuyết Vô lượng thọ Phật hóa thân đại phấn tấn câu ma la kim cương niệm tụng du già nghi quĩ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Ma La Thiên

    《俱摩羅天》

    Câu ma la, Phạm: Kumàra. Dịch ý là Đồng tử. Còn gọi là Cưu ma la thiên, Cưu ma la già thiên. Là một trong hai mươi trời Hộ thế, tức là Phạm vương ở cõi Sơ thiền, dáng mặt như trẻ con, cho nên có tên là đồng tử. Vị tôn nà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Ma Lợi Thiên

    《俱摩利天》

    Câu ma lị, Phạm: Kumàrì. Còn gọi Cưu ma lị thiên, Câu ma la thiên, Kiêu ma lị thiên. Là họ hàng của Đại tự tại thiên. Đại nhật kinh sớ quyển 16 có giải thích về Câu ma lị thước để (Đại 39, 744), nói: Vợ của con trời Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Mật

    《俱密》

    Viên lí của chân như thực tướng, gọi là Lí mật - ba mật của ấn khế cấm chú, gọi là Sự mật. Kinh Pháp hoa là giáo bí mật của Lí mật - các kinh Đại nhật, Kim cương đỉnh là giáo bí mật của Lí, Sự câu mật (cả lí lẫn sự đều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cầu Na Bạt Ma

    《求那跋摩》

    (367-431) Phạm: Guịavarman. Dịch ý là Công đức khải. Vị tăng dịch kinh đời Lưu Tống. Người nước Kế tân (Ca thấp di la hoặc địa phương Kiện đà la) thuộc bắc Ấn độ. Xuất thân từ dòng Sát đế lợi (dòng Vũ sĩ). Hai mươi tuổi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Na Hàm Phật

    《拘那含佛》

    Câu na hàm, Phạm: Kanakamuni, Pàli: Konàgamana. Là đức Phật thứ năm trong bảy Phật ở quá khứ, Phật thứ hai trong một nghìn đức Phật ở kiếp Hiền. Còn gọi là Cẩu na hàm Phật, Ca na già mâu ni, Câu na hàm mâu ni, Ca na hàm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cầu Na Tì Địa

    《求那毗地》

    (? - 502) Phạm: Guịavfdhi. Dịch ý là Đức tiến, An tiến. Vị tăng dịch kinh đời Nam Tề. Người trung Ấn độ. Xuất gia từ thủa nhỏ, theo học pháp sư Đại thừa Tăng già tư na, thường ngày phúng tụng và thuộc hiểu hơn hai mươi v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấu Nhiễm

    《垢染》

    Dùng ghét gúa bám vào mình để thí dụ phiền não của tâm. Kinh Phật thuyết vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 thượng) nói: Cũng như nước sạch gột rửa các bụi bặm cấu nhiễm.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Phẩm Nhất Phần Chuyển Bất Định Quá

    《俱品一分轉不定過》

    Tiếng dùng trong Nhân Minh. Câu phẩm nhất phần chuyển, Phạm: Sapakwavipakw-alkadeza-vftti. Còn gọi là Đồng dị câu phần. Nói tắt là Câu phần bất định quá. Là một trong mười bốn lỗi của Nhân thuộc ba mươi lỗi trong Nhân mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cẩu Pháp

    《狗法》

    Tỉ khưu đời mạt pháp chê bai, ghen ghét, nghi kị lẫn nhau, đắm chìm trong vật dục mà không tự cứu được mình, cho nên dùng chó để thí dụ - và tỉ khưu làm các hạnh ấy, gọi là làm Cẩu pháp (phép chó). Kinh Đại bảo tích quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Phát Ý Chuyển Luân Bồ Tát

    《俱發意轉輪菩薩》

    Vị Bồ tát này được bày trong viện Hư không tạng trên Thai tạng giới mạn đồ la của Mật giáo, ngồi bên phải bồ tát Hư không tạng. Mật hiệu là Pháp luân kim cương. Bản thệ cũng giốngnhư bản thệ của bồ tát Tài phát tâm chuyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Phì La Thiên

    《俱肥羅天》

    Câu phì la, Phạm: Kuvera, hoặc Kubera. Dịch ý là thân hình không đẹp. Còn gọi là Cưu tề la thiên, Câu ni la thiên, Câu vĩ la thiên. Là tên gốc của Tì sa môn thiên, một trong bốn Thiên vương hoặc là quyến thuộc. Tại Ấn độ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Phọc Bà La Môn

    《俱縛婆羅門》

    Còn gọi là Câu bác bà la môn, Cứu bà câu bà la môn. Bà la môn này thân phạm trăm tội, sau khi chết rơi vào địa ngục, sau nhờ sức công đức của Tùy cầu đà la ni mà hóa địa ngục thành Tịnh độ, và cùng với các tội nhân khác …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cầu Sinh

    《求生》

    Là tên gọi khác của Trung hữu....... Trung hữu ở khoảng giữa đời trước và đời sau, là ở vào cái vị trí có thể cầu sinh ra ở đời sau, cho nên gọi là Cầu sinh. Cứ theo luận Câu xá quyển 10 chép, thì Trung hữu thường mong c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Sinh Hoặc

    《俱生惑》

    Các hoặc khởi lên cùng lúc với người ta khi mới sinh ra. Như câu sinh ngã chấp, câu sinh pháp chấp, câu sinh phiền não chướng, câu sinh sở tri chướng v.v... Luận Đại thừa bách pháp minh môn liệt kê sáu thứ hoặc câu sinh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Sinh Khởi

    《俱生起》

    Phạm: Sahaja. Nói tắt là Câu sinh. Đối lại với Phân biệt khởi. Khi phiền não (Tâm mê hoặc) sinh khởi thì có hai dạng hình thái, nên chia phiền não làm hai, tức là: 1. Câu sinh khởi, là phiền não tiên thiên, sinh ra đã có…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Sinh Pháp

    《俱生法》

    Nói tắt là Câu sinh. Tức là pháp sinh khởi cùng một lúc và không rời nhau. Theo luận Câu xá quyển 4, thì trong các pháp, có pháp quyết định câu sinh. Tại cõi Dục, cực vi nhỏ nhất cũng cùng với tám yếu tố (bốn đại chủng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Sinh Thần

    《俱生神》

    Phạm: Saha-deva. Thuộc bộ Thiên. Cứ theo kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) phẩm Nhập pháp giới, kinh Địa tạng bồ tát phát tâm nhân duyên thập vương chép, thì thần này thường cỡi trên hai vai của người ta, để rồi sau khi ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cầu Sinh Tịnh Độ Ấn

    《求生淨土印》

    Là thủ ấn mà người tu hành cầu vãng sinh Tịnh độ kết nơi tay. Ấn tướng là hai tay kết ấn Liên hoa hợp chưởng và đặt ở trước ngực. Cứ theo kinh Quán tự tại bồ tát đát phạ đa rị tùy tâm đà la ni chép, thì khi kết ấn này, h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấu Tập

    《垢習》

    Có nghĩa là tập khí phiền não. Cấu tức là phiền não nhơ bẩn, tập là thói quen, tính quen. Kinh Phật thuyết vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 272 thượng), nói: Trần lao cấu tập, tự nhiên chẳng khởi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Thi Na Yết La

    《拘尸那揭羅》

    Phạm: Kuzinagara, Pàli: Kusinàra. Tên đô thành hoặc tên nước ở trung Ấn độ, là nơi đức Phật nhập diệt. Còn gọi là Câu thi na già la, Câu di na kiệt, Câu thi na, Cù sư la, Câu thi thành. Ý là đô thành của cỏ tốt lành. Đời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Thiểm Di Kiền Độ

    《俱睒彌犍度》

    Tên Phạm: Kauzàmbi skandha, Pàli: Kosambi-khandaka. Là một trong hai mươi Kiền độ của tạng Luật. Sau khi đức Phật thành đạo, mùa An cư lần thứ chín được cử hành tại nước Câu thiểm di (tức nước Kiêu thưởng di), nhân một t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Thiểm Di Quốc

    《拘睒彌國》

    Phạm: Kauzàmbi, Pàli: Kosambì. Tên một nước xưa ở trung Ấn độ. Còn gọi là Kiêu thưởng di quốc. Dịch ý là Không tĩnh lắm, có tàng trữ. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 5 chép, thì nước này chu vi hơn sáu nghìn dặm, đất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Tì Đà La Thụ

    《拘鞞陀羅樹》

    Câu tì đà la, Phạm: kovidāra, hoặc kudāra, Pàli: koviḷāra, dịch ý là phá đất. Còn gọi là Câu tì đà la thụ, Câu tì la thụ. Tên khoa học là Bauhinia variegata. Là loại cây đàn đen sinh sản ở chân núi phía tây Hỉ mã lạp nhã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Tì La

    《俱毗羅》

    I. Câu tì la. Phạm: Kumbìra. Còn gọi là Cưu tiên la, Kim tì la, Cung tì la. Dịch ý là thuồng luồng, tức con giao long, chỉ rồng có vảy cá. [X. Huyền ứng âm nghĩa Q.5 - Đại đường tây vực kí Q.7]. II. Câu tì la. Phạm: Kub…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Tô La

    《俱蘇羅》

    Phạm: Kusùlaka. Còn gọi là Quyết tu la, Kì tu la, Cù tu la, Quyết tô lạc ca. Dịch ý là cái quần, cái váy. Là một trong năm áo của Ni chúng, chỉ cái quần của Ni chúng. Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ bách nhất yết ma quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Tô Ma

    《拘蘇摩》

    Phạm, Pàli: Kusuma. Dịch âm của hoa, hoặc chuyên chỉ hoa câu tô ma. Hoa câu tô ma to bằng đồng tiền nhỏ, mầu trắng tươi, do nhiều lá rất nhỏ, tròn tụ lại mà thành hoa, dáng giống như hoa cúc trắng. Lại hoa câu tô ma có n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Tô Ma Bổ La Thành

    《拘蘇摩補羅城》

    Phạm: Kusumapura. Dịch ý là Hoa cung, Hương hoa cung thành. Có hai nơi: 1. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 5 mục Yết nhã cúc xà quốc chép, thì Vương thành cũ của nước Yết nhã cúc xà thuộc trung Ấn độ, gọi là Câu tô ma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Tốn Bà Hoa

    《俱遜婆花》

    Câu tốn bà, Phạm, Pàli: Kusumbha. Dịch ý là hoa hồng lam. Thực vật thuộc họ cúc. Tên khoa học là Carthamus inctorius. Hoa hình ống, mầu đỏ vàng, mật hoa có thể dùng làm thuốc, hạt có thể ép lấy dầu. [X. Tô tất địa yết la…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Trá Xa Ma Lợi Thụ

    《拘咤賒摩利樹》

    Pham : Kùỉazàlmali, Kùỉazàlmalika. Dịch ý là hươu tụ họp. Còn gọi là Cư tra xa ma lị, Cứu la thiểm ma la. Thuộc loài cây cao có xơ bông. Tên khoa học là Andersonia rohitaka. Theo kinh Khởi thế quyển 5 chép, thì câu tra x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển