Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.300 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.543 thuật ngữ. Trang 26/31.
  • Công Tồn

    《功存》

    Kōzon, 1720-1796: vị Tăng của Chơn Tông, sống trong khoảng thời đại Giang Hộ, từng đảm nhiệm chức Năng Hóa (能化, Nōke) trong vòng 28 năm (1769-1796) ở Học Lâm của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji). Ông xuất gia ở Bình Thừa T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cộng Tướng

    《共相》

    Phạm: Sàmànya-lakwaịa. I. Cộng tướng. Đối lại với Tự tướng. Chỉ cho tướng chung. Cũng chỉ tướng không phải hạn ở tự tướng, mà còn có nghĩa cộng thông với các pháp khác. Nếu là tự thân chỉ có cái thể tướng đặc thù, thì gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Tướng Hoặc

    《共相惑》

    Phạm: Sàmànya-kleza. Chỉ hoặc (phiền não) duyên theo tướng chung mà sinh khởi. Nói tắt là Cộng hoặc. Đối lại với Tự tướng hoặc. Tức là các pháp duyên theo những tướng chung: khổ, không, vô thường, vô ngã v.v... mà bị mê …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Vị Tiễu Tuyệt

    《功位剿絕》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Công vị, chỉ giai vị tâm trước và tâm sau khác nhau trong giai đoạn tu hành. Tiễu tuyệt là diệt hết.Có nghĩa là công phu tu hành đã tiến vào cảnhgiới cùng tột, tức không còn phân biệt giai vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Xả Sinh Định

    《共舍生定》

    Tức là từ bỏ sự vui vi diệu của Tam thiền mà được Thiền định cảm giác không khổ không vui, tức là Thiền thứ tư trong bốn Thiền thuộc cõi Sắc. [X. luận Giải thoát đạo Q.2]. (xt. Tứ Thiền).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Xảo Minh

    《工巧明》

    Phạm:zilpasthàna-vidya. Cũng gọi Thế công nghiệp minh, Xảo nghiệp minh. Chỉ cái học về kĩ thuật, công nghệ, âm nhạc, mĩ thuật, thư pháp, chiêm tướng, chú thuật v.v... Là một trong năm minh. Có thể chia làm hai: 1. Thân c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Y

    《共依》

    Chỗ nương tựa chung của hai thức trở lên. Nếu đứng về phương diện bảy thức trước mà bàn, thì trong số bốn y của năm thức trrước, trừ Đồng cảnh y ra, còn lại Phân biệt y, Nhiễm tịnh y và Căn bản y đều là Cộng y - cũng tứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cốt Bút

    《骨筆》

    Chẻ xương làm bút để viết chép kinh Phật. Kinh Phạm võng quyển hạ (Đại 24, 1009 thượng), nói: Lột da làm giấy, chích máu làm mực, lấy tủy làm nước, chẻ xương làm bút để viết chép giới luật của Phật. Còn gọi là Thu cốt (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cốt Hồ

    《骨壺》

    Còn gọi là Xá lợi bình, Xá lợi hồ. Tức là cái lọ đựng xương còn lại sau khi đã thiêu. Thời xưa lọ làm bằng kim thuộc, đất nung hoặc bằng đá, đời sau phần nhiều tiện bằng gỗ. Sau khi đức Phật Niết bàn, xá lợi của Ngài đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cốt Lâu Thảo

    《骨婁草》

    Còn gọi là Khuất lũ thảo, Khuất lâu thảo, Cốt lộ thảo. Là loại cỏ mà Mật giáo, khi tu phép Phổ hiền diên mệnh (cầu tuổi thọ hoặc trí tuệ), vào giờ tu Hộ ma thì đốt lên cúng Phật. Là loại thực vật bò lan, mọc trong núi sâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cốt Nhân

    《骨人》

    I. Cốt nhân. Người còn trơ bộ xương. Da thịt của thân thể đều đã nát rữa, chỉ còn lại bộ xương - người tu Bất tịnh quán, Cửu tưởng, Bát bội xả, phải quán tưởng tướng này. Cho nên hành giả thường vẽ tướng xương khô làm đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cốt Sơn

    《骨山》

    I. Cốt sơn. Có nghĩa là xương chất đống thành núi. [X. Tì nại da tạp sự Q.37] Cốt Hồ (đào được ở Nepal). II. Cốt sơn. Chỉ núi trọc, trơ đất đá, cây cỏ không mọc được. Đứng về phương diện bói toán, cốt sơn là núi ít phúc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cốt Thân

    《骨身》

    Là dịch ý từ chữ Phạm Zarìra (xá lợi). Tức là người y theo giới định tuệ mà huân tu, sau khi viên tịch thân thể khô đi và toàn vẹn như lúc sống, vĩnh viễn được cõi người cõi trời cúng dường. (xt. Xá Lợi).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cốt Toả Quán

    《骨鎖觀》

    Cũng gọi là Cốt tưởng quán. Phép tu quán tưởng thân thể người ta là bộ xương trắng dính vào nhau để đoạn trừ tâm tham dục. Phép quán này chia làm ba giai đoạn. 1. Sơ tập nghiệp vị, tức đầu tiên tập trung sức chú ý vào mộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cốt Toả Thiên

    《骨鎖天》

    Cốt tỏa, Phạm: Zaôkara, dịch âm là Thương yết la. Là hóa thân của trời Đại tự tại. Nhưng trong Mật giáo thì nói Đại tự tại thiên là chủ của đại thiên thế giới, còn Yết la thiên là chủ một thế giới. Nhân minh nhập chính l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cử

    《舉》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hàm ý là cất lên, nêu lên, đưa ra. Tiếng Thiền sư dùng khi nêu ra công án hoặc đưa nắm tay, cây gậy lên để mở bày trí hiểu biết cho học trò. Nếu nói theo ý đề xướng thì có cử hướng, cử thị, cử…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cử Ai

    《舉哀》

    Trong Thiền lâm, lúc có vị Hòa thượng tịch, sau khi làm Phật sự xong, chúng tăng đến trước bàn thờ Hòa thượng đồng thanh cất lên ba tiếng Ai! Ai! Ai! (Thương! Thương! Thương!) gọi là Cử ai, cũng gọi là cử ai Phật sự. Sắc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Ba

    《瞿波》

    Phạm: Gopa. I. Cù ba. Tên vị A la hán ra đời tại Ấn độ khoảng một trăm năm sau đức Phật nhập diệt, gọi là Cù ba A la hán (Phạm: Gopàrhat). Là tác giả của Thánh giáo yếu thực luận, đề xướng thuyết Hữu ngã nhân, cùng với T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Ba La Long Vương

    《瞿波羅龍王》

    Cù bà la, Phạm, Pàli: Gopàla. Dịch ý là chăn bò, che chở đất nước. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 2 chép, thì vua rồng Cù ba la ở trong hang rồng tại nước Na yết la hạt thuộc bắc Ấn độ. Tiền thân của rồng này chuyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cụ Chi Quán Đỉnh

    《具支灌頂》

    Chỉ người đệ tử trong Mật giáo mà tư cách đã vững, năng lực đã mạnh, được quả phúc thí vô tận, đầy đủ mọi duyên chi phần để nhận pháp quán đính (dùng nước rảy lên đỉnh đầu). Cũng gọi là Tác nghiệp quán đính, Sự nghiệp qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Chiết La Quốc

    《瞿折羅國》

    Cù chiết la, Phạm: Gurjara. Một Vương quốc xưa tại miền tây Ấn độ. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 11 chép, thì đô thành nước này là Tì la ma la, thổ nghi, phong tục giống với nước Tô thích tha, dân cư đông đúc, gia s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Củ Củ Trá

    《矩矩吒》

    Phạm: Kukkuỉa. Còn gọi là Cưu cưu tra, Câu câu tra, Cứu cứu la, tức là con gà. [X. kinh Đại ban niết bàn (bản Bắc) Q.23 - Huyền ứng âm nghĩa Q.2].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Củ Củ Trá Ế Thuyết La Quốc

    《矩矩咤翳說羅國》

    Củ củ tra ế thuyết la, Phạm: Kukkuỉezvara. Tên khác của nước Cao li. Củ củ tra, nghĩa là con gà - Ế thuyết la, ý là sang trọng. Cứ theo Tuệ lâm âm nghĩa quyển 81 nói, thì dân nước ấy đều thờ thần gà, đầu đội lông cánh g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Di

    《瞿夷》

    Phạm, Pàli: Gopì, Gopikà, hoặc Gopà, dịch âm là Cù ti, Cầu di, Cù ba, Cù tì da, Kiều tỉ ca. Dịch ý là Ngưu hộ, Mật hạnh, Minh nữ, Thủ hộ địa, Phú chướng. Là vợ của Thái tử Tất đạt. Về sự xuất thân của bà, các kinh nói kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Du Toà

    《氍毹座》

    Tòa ngồi trải đệm lông. Cũng gọi là Chiên cù tọa. Là tòa ngồi đặc biệt của chư tôn thuộc bộ Thiên. Trong các tranh vẽ, thì tòa ngồi của chư tôn Hỏa thiên, Thủy trên tiền tệ có khắc hình con bò, là một vấn đề sử thực có t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cụ Duyên Phái

    《具緣派》

    Phạm: Pràsaígika. Nói đủ là Trung quán Cụ duyên phái. (Phạm: Màdhyamikapràsaígika). Một chi nhánh của phái Phật giáo Trung quán tại Ấn độ. Do ngài Phật hộ (Phạm: Buddhapàlita) sáng lập vào khoảng năm 470 đến 540 Tây lịch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Đà Ni Châu

    《瞿陀尼洲》

    Cù đà ni, Phạm: Godànìya. Cũng gọi là Cù da ni châu, Cù đà ni da châu, Cù dạ ni châu, Cù già ni châu. Dịch ý là Ngưu hóa châu, Ngưu thí châu. Là một trong bốn châu ở quanh núi Tu di. Vì châu này nằm về phía tây núi Tu di…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Đàm

    《瞿曇》

    Cù đàm, Phạm: Gautama hoặc Gotama, Pàli: Gotama. Là một họ trong các dòng Sát đế lợi tại Ấn độ, con cháu người tiên Cù đàm, tức là họ gốc của đức Thích tôn. Cũng gọi là Cầu đàm, Kiều đáp ma, Cù đáp ma, Câu đàm, Cụ đàm. D…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Đàm Di

    《瞿曇彌》

    Phạm: Gautamì, Pàli: Gotamì. Cũng gọi là Kiều đàm di, Cù đáp di, Kiều đáp di, hoặc nói là Cù di, Cầu di. Là một họ thuộc giòng Sát đế lợi tại Ấn độ, tức tiếng để gọi người đàn bà Cù đàm (Phạm: Gautama), là tiếng gọi chun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Đàm Pháp Trí

    《瞿曇法智》

    Phạm: Gautama Dharmajĩàna. Cũng gọi là Đạt ma xà na, Đạt ma bát nhã, Pháp trí. Là vị cư sĩ dịch kinh vào đời Tùy, người ở thành Ba la nại thuộc trung Ấn độ, tinh thông tiếng Phạm. Cha tên là Bát nhã lưu chi, cả hai cha c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Đàm Tiên

    《瞿曇仙》

    Cù đàm, Phạm: Gautama hoặc Gotama, Pàli: Gotama. Người tiên ở thời đại thái cổ tại Ấn độ. Còn gọi là Cù đàm đại tiên, Kiều đáp ma tiên. Một trong bảy đại tiên, một trong mười Bát la xà bát để. Người tiên này giỏi chú thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cư Đỉnh

    《居頂》

    (? - 1404) Vị tăng tông Lâm tế đầu đời Minh. Người Thư châu (Lâm hải Chiết giang), họ Trần. Hiệu Viên cực, biệt hiệu là Viên am. Năm mười lăm tuổi, sư thụ Sa di tại chùa Tịnh an trong làng, học kinh Lăng nghiêm, kinh Viê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cư Giác Sinh

    《居覺生》

    (1876 - 1951) Người Quảng tế, Hồ bắc. Tên là Chính, hiệu Giác minh, lúc đầu, tên là Tuấn, biệt hiệu Nhạc tung, lại hiệu Mai xuyên cư sĩ. Ông lưu học Nhật bản, chuyên về pháp luật, và gia nhập Đồng minh hội. Sau khi Dân q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cư Giản

    《居簡》

    (1164 - 1246) Vị tăng tông Lâm tế đời Tống. Người phủ Đồng xuyên (Tam thai, Tứ xuyên), họ Vương (có thuyết nói là họ Long), tự Kính tẩu. Sư theo ngài Viên trừng ở viện Quảng phúc cùng làng xuất gia. Sau sư tham yết ngài …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cử Hạt

    《舉喝》

    Là pháp ứng cơ tiếp vật của Thiền tông. Hát, là tiếng hét. Để mở đường cho người học, Thiền sư không bày tỏ bằng lời nói hay văn chữ, mà dùng tiếng hét phát ra bất thình lình để phá trừ tà kiến, vọng tưởng của học trò, g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cử Hướng

    《舉向》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ sự nêu lên, xướng lên công án trong ngữ lục của Tổ sư. Như cử thị, cử xướng, cử tự, đều cùng ý này. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 8 chương Tắc xuyên hòa thượng (Đại 51, 261 thượng), nói: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cú Kệ

    《句偈》

    Chỉ câu văn kệ tụng trong Phật giáo. Ma ha chỉ quán quyển 7 phần dưới (Đại 46, 98 thượng), nói: Mỗi câu mỗi kệ, tu đúng như nghe, nhập tâm thành quán. Nếu nghe một câu văn một bài kệ hàm chứa pháp nghĩa sâu xa mà tâm sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cử Kinh

    《舉經》

    Khi tụng kinh, trước hết xướng đọc tên kinh, đề kinh, gọi là Cử kinh, cũng chỉ người xướng tên kinh. Thời xưa, đọc tụng thầm là chính, cho nên không cần cử kinh, nay thì vị Duy na giữ chức này. Phép xướng tên kinh, gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Lao

    《劬勞》

    : sự lao khổ, cực nhọc, vất vả nuôi con của cha mẹ. Trong Tam Quốc Diễn Nghĩa (三國演義) hồi thứ 36 có đoạn: “Như thư đáo nhật, khả niệm cù lao chi ân, tinh dạ tiền lai, dĩ toàn hiếu đạo (如書到日、可念劬勞之恩、星夜前來、以全孝道, như thư đến n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cư Luân

    《居倫》

    Phạm: Àjĩàta-kauịđinya, Pàli: AĩĩaKoịđanna. Còn gọi A nhã kiều trần như, A nhã đa kiều trần như, A nhạ kiều trần như, A nhạ kiều lân, A nhã câu lân. Hoặc là Kiều trần như, Kiều trần na, Câu lân nhã, Câu lân, Cư lân v.v..…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Ma Di

    《瞿摩夷》

    Phạm, Pàli: Gomaya. Còn gọi là Cự ma. Chỉ phân bò. Từ ngàn xưa, người Ấn độ coi con bò là vật tượng trưng cho Thần thánh, và cho phân bò là sạch sẽ nhất, nên thường trát phân bò lên đàn tế cho sạch đàn. Phong tục này sau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Mô Đát La

    《瞿摸怛羅》

    Phạm: Gomùtra. Dịch là nước tiểu bò. Mật giáo khi làm đàn tu pháp, lấy nước tiểu bò trộn lẫn với Cù ma di (Phạm: Gomaya, phân bò) rồi bôi lên đàn cho sạch đàn. Theo Đại nhật kinh nghĩa thích diễn bí sao quyển 1 chép, lấy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cú Nghĩa

    《句義》

    Phạm: Padàrtha. Giải thích nghĩa lí trong câu, hoặc chỉ cho ý nghĩa được giải rõ trong câu nói, hoặc là quan niệm (câu) với sự vật (nghĩa) được nội dung quan niệm hiển bày, gần như khái niệm phạm trù, tức là cái hình thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cú Nghĩa Quán Đỉnh

    《句義灌頂》

    Còn gọi Chân ngôn quán đính. Là một trong năm quán đính do ngài Bất không lập ra. Cứ theo Kim cương đính nghĩa quyết nói, thì khi tu phép này, hành giả quán tưởng chân ngôn của bản tôn và nghĩa lí của chân ngôn được bày …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cú Ngữ Tam Muội

    《句語三昧》

    Trong lời nói, câu văn phát ra diệu ngộ, thông suốt vô ngại. Tam muội, là dịch âm từ tiếng Phạmsamàdhi, hàm ý là một lòng chuyên chú ở một chỗ mà không tán loạn. Một chỗ ở đây là chỉ cho nghĩa đích thực trong lời nói, câ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cụ Nhãn

    《具眼》

    Nghĩa là đối với sự vật có kiến thức đặc thù, hoặc chỉ người có kiến thức đặc thù. Cũng gọi là Cụ nhãn tình. Trong Thiền lâm, người có thể thấy suốt nguyên lí vũ trụ và thực tướng của hết thảy hiện tượng, gọi là Cụ nhãn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cử Nhất Minh Tam

    《舉一明三》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Có nghĩa là trí hiểu biết rất sắc bén, chỉ dạy một mà có thể biết ba. Thiền tông dùng từ ngữ này để hiển bày cơ dụng lanh lợi. Bích nham lục tắc 1 (Đại 48, 140 thượng), nói: Cách núi thấy khói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cử Nhất Tế Chư

    《舉一蔽諸》

    Cử, đề xuất rõ ràng để tỏ bày ý tứ - Tế, hàm ý là bao quát, thâu tóm - Chư, nghĩa là nhiều. Tức khi giải thích một nghĩa lí nào đó, hoặc biểu thị một khái niệm nào đó, chỉ cần nêu lên một điểm cũng đủ tính đại biểu hàm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cử Nhất Toàn Thâu

    《舉一全收》

    Cũng gọi là Cử thể toàn thu, Cử thể toàn nhiếp. Có nghĩa là nêu một pháp mà gồm thu hết thảy pháp, vì một pháp ấy có đủ cái tính chung của hết thảy pháp. Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyển 4 (Đại 45, 501 hạ), nói: Ba tính …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Nhữ Tắc

    《瞿汝稷》

    Người Thường thục, Giang tô đời Minh. Tự Nguyên lập. Hiệu Na la quật học nhân, còn gọi là Bàn đàm. Nối nghiệp cha làm quan đến chức chủ sự bộ Hình, ra Tri phủ Thần châu, lãnh chức Trường lô diêm vận sứ, sau thăng đến chứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển