Cử
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Hàm ý là cất lên, nêu lên, đưa ra. Tiếng Thiền Sư dùng khi nêu ra Công Án hoặc đưa nắm tay, cây gậy lên để mở bày trí hiểu biết cho học trò. Nếu nói theo ý Đề Xướng thì có Cử Hướng, cử thị, cử niêm, cử xướng, Cử Tự, cử trứ v.v... Ngoài ra, nêu bày Công Án cổ cho người học, gọi là Cử cổ, Cử Tắc - nêu bày Công Án thoại đầu, gọi là Cử thoại. Bích Nham Lục tắc 1 (Đại 48, 140 thượng), nói: Nêu: Lương Vũ Đế hỏi đại sư Đạt Ma: Thánh Đế đệ nhất nghĩa là thế nào? Đại sư trả lời: Rỗng rang không Thánh. Lại Cảnh Đức Truyền Đăng Lục quyển 5 mục Trí thường (Đại 51, 239 trung), nói: Tổ nói: Người ấy đã nói gì, ngươi thử kể (Cử Tự) lại xem, ta sẽ chứng minh cho ngươi. [X. Sắc tu bách trượng thanh qui Q.hạ Tiết lạp chương - Vô Môn Quan tắc 13 - Liên Đăng Hội Yếu Q. 7.].