Cù Nhữ Tắc
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Người Thường thục, Giang tô đời Minh. Tự Nguyên lập. Hiệu Na la quật Học Nhân, còn gọi là Bàn đàm. Nối nghiệp cha làm quan đến chức chủ sự bộ Hình, ra Tri Phủ Thần châu, lãnh chức Trường lô diêm vận sứ, sau thăng đến chức Thái bộc thiếu khanh. Ông thông minh từ thủa nhỏ, đọc rộng nhớ dai, thông suốt nội Ngoại Điển. Ông giao du với các ngài Tử bá, Mật Tạng, Tán mộc. Và nghe phép Thiền với ngài Quản đông minh ở chùa Trúc đường. Về sau, Thiền Sư Tử bá Chân Khả khắc Đại tạng ở Kính Sơn, Nhữ tắc khuyến hóa các Thiện Tín cùng chung góp sức vào việc này, ông lại thề nguyền trước Phật xin gánh vác Pháp Tạng. Năm Vạn lịch 30 (1602), ông thu tập Pháp Ngữ của các Thiền Sư nhiều đời thành Chỉ Nguyệt Lục 30 quyển, lưu hành ở đời. Năm Khang hi 18 (1679), Niếp tiên biên soạn Tục Chỉ Nguyệt Lục 20 quyển để tiếp theo sách của họ Cù. Ông có các tác phẩm: Thạch Kinh đại học chất nghi, Binh lược toản yếu, Quynh khanh tập v.v... Năm sinh năm mất của ông đều không rõ. [X. Minh Sử Q. 216. - Minh nhân tiểu truyện Q. 4. - Minh Sử kỉ sự Q. 28.].