Cù Đàm Pháp Trí
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Gautama Dharmajĩàna. Cũng gọi là Đạt Ma xà na, Đạt Ma Bát Nhã, Pháp trí. Là vị Cư Sĩ Dịch Kinh vào đời Tùy, người ở thành Ba La Nại thuộc trung Ấn Độ, tinh thông tiếng Phạm. Cha tên là Bát Nhã Lưu Chi, cả hai cha con đều theo việc truyền Dịch Kinh. Cuối đời Bắc Tề, ông nhận chức Chiêu Huyền Đô thống. Nhà Tề mất, Phật Pháp cũng bị hủy diệt, ông được chuyển sang giữ chức Quận thú Dương xuyên. Sau lại được vua triệu hồi để Dịch Kinh. Năm Khai hoàng thứ 2 (582) đời Văn đế nhà Tùy, ông Dịch Kinh Nghiệp Báo Sai Biệt 1 quyển tại chùa Đại hưng thiện. Về các sự tích khác và năm sinh năm mất đều không rõ. [X. Tục Cao Tăng Truyện Q. 2. - Lịch Đại Tam Bảo Kỉ Q. 12. - Khai Nguyên Thích Giáo Lục Q. 7.].