Cử Hạt

《舉喝》 jǔ hē

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Là pháp ứng cơ tiếp vật của Thiền Tông. Hát, là tiếng hét. Để mở đường cho người học, Thiền Sư không bày tỏ bằng lời nói hay văn chữ, mà dùng tiếng hét phát ra bất thình lình để phá trừ Tà Kiến, vọng tưởng của học trò, gọi là Cử hát (cất tiếng hét).