Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Chiết Thuỷ
《折水》
Có hai nghĩa: 1. Chỉ nước đã rửa bát đũa thìa vào rồi thì đổ đi. 2. Chỉ nước sạch để rửa bát đũa thìa. Còn gọi là Khí bát thủy. Chiết, hàm ý bỏ đi, hủy bỏ. Khi lấy nước (chiết thủy) thì miệng bát phải hướng vào khoảng bê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêu Đề
《招提》
Phạm: Catur-diza, Pàli: Catu-disa. Dịch âm là Chá đấu đề xá. Còn gọi là Chiên đấu đề xá. Dịch ý là bốn phương, tăng bốn phương, phòng tăng bốn phương. Tức chỉ cho nhà khách mà tăng chúng từ bốn phương (Chiêu đề tăng) đến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêu Đề Thiên Tuế Truyện Kí
《招提千歲傳記》
Gồm chín quyển. Do vị tăng Nhật bản là Nghĩa trừng soạn. Thu vào Đại Nhật bản Phật giáo toàn thư quyển 105. Nội dung tường thuật về sự sáng lập đạo tràng giới luật tại Nhật bản là chùa Đường chiêu đề mới và cũ, đồng thời…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêu Đỗ La
《招杜羅》
Phạm: Catura. Trong Mật giáo, là một trong mười hai thần tướng Dược sư, thần vương Dạ xoa ủng hộ Phật pháp. Còn gọi Tùng đỗ la, Chiêu trụ la, Đề đồ la, Chu đỗ la, Chiếu đầu la. Dịch ý là nhanh nhẹn, khéo léo. Cứ theo Dượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiếu Đường
《照堂》
Giữa khoảng cửa sau của nhà tăng và chỗ rửa mặt rửa tay, có một hành lang mà nóc rất cao, ánh sáng không lọt vào được, cho nên phải để một cửa sổ trên nóc lợp kính để ánh sáng chiếu xuống, gọi là chiếu đường. Về sau, tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiếu Giám
《照鑒》
Tức soi thấy. Chỉ Phật và Bồ tát soi thấy suốt các hành vi của chúng sinh - bởi thế còn dùng câu Chiếu giám vô tư để biểu thị thái độ công bằng vô tư của Phật và Bồ tát đối với hết thảy chúng sinh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêu Hồn Pháp
《招魂法》
Là phép tu bí mật để trừ linh hồn tác quái và cầu sống lâu. Còn gọi là Chiêu hồn tác pháp, Diên mệnh chiêu hồn pháp, Khứ thức hoàn lai pháp. Cứ theo kinh Đại giáo vương (bản ba mươi quyển) quyển 14 chép, thì khứ thức hoà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêu Huyền Thập Thống
《昭玄十統》
Tên gọi một chức quan tăng được đặt ra ở đời Bắc Tề. Cứ theo Tục cao tăng truyện quyển 8 Pháp thượng truyện chép, thì vào năm Thiên bảo thứ 2 (551) vua Văn tuyên nhà Bắc Tề đặt ra chức Thập thống, sai Pháp thượng làm đầu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêu Huyền Tự
《昭玄寺》
Còn gọi là Chiêu huyền tào. Là quan thự do Bắc triều thiết lập để cầm đầu tăng giới vào thế kỉ thứ V đến thế kỉ thứ VI Tây lịch. Sau pháp nạn diệt Phật của Thái vũ đế nhà Bắc Ngụy, Văn thành đế lên nối ngôi, niên hiệu Hư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêu Minh Thái Tử
《昭明太子》
(499-529) Là con trưởng của vua Vũ tiêu diễn đời Nam triều Lương, tên là Thống, tự Đức thi. Sinh ra đã thông minh, ba tuổi học Hiếu kinh, Luận ngữ, năm tuổi đọc khắp năm kinh. Niên hiệu Thiên giám năm đầu (502) được lập …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêu Minh Thiền Tự
《昭明禪寺》
Chùa trên ngọn Ngọc bình núi Thiên mục nằm về mạn đông huyện Lâm an tỉnh Chiết giang. Thái tử Chiêu minh nhà Lương sáng lập chùa này để làm nơi tu thiền, thời ấy gọi là Chiêu minh viện, sư Bảo chí cũng đã từng chú tích t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêu Như
《昭如》
(1276-1312) Vị tăng tông Lâm tế đầu đời Nguyên. Người Tân cam, Giang tây, họ Dương. Bảy tuổi học Phật tại viện Hương thất chùa Kiến hưng ở quê nhà, mười chín tuổi xuống tóc, năm sau thụ giới. Lần lượt bái yết các sa môn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiếu Tịch
《照寂》
Chiếu, có nghĩa là sức diệu dụng của chân như chiếu rọi khắp mười phương - Tịch, có nghĩa là cái thể mầu nhiệm của chân như xa lìa mọi lỗi lầm. Tướng thực của sự diệu dụng là thể vắng lặng, gọi là Chiếu tịch (chiếu rọi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Án Bàng Đề
《正按傍提》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chính bàng, chỉ mặt chính mặt bên - án đề, hàm ý là tay vỗ gươm, nắm lấy dao. Như vậy, chính án, ý là mặt chính giơ gươm đối nhau - bàng đề có nghĩa là mặt bên cầm dao xông tới. Đây thí dụ c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Biến Tri
《正遍知》
Phạm: Samyak-saôbuddha, dịch âm: Tam miệu tam phật đà. Là một trong mười hiệu của đức Phật. Còn gọi Tam da tam phật đàn, Chính biến trí, Chính biến giác, Chính chân đạo, Chính đẳng giác, Chính đẳng chính giác, Chính giác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Biến Tri Bộ
《正遍知部》
Tức là Phật bộ. Chính biến tri, là một trong mười hiệu của đức Phật, bởi thế, Chính biến tri bộ trong Mật giáo là tên gọi khác của Phật bộ. Một trong ba bộ của Thai tạng giới, một trong năm bộ của Kim cương giới. Đại nhậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Biến Tri Hải
《正遍知海》
Biển chính biến tri. Chính biến tri, là một trong mười hiệu của Phật, ý nói đức Phật biết khắp hết thảy pháp một cách chân chính, cái biết ấy sâu rộng mông mênh như biển, không thể đo lường được, cho nên dùng biển để thí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Cơ
《正機》
Có nghĩa cơ loại chính đáng, tức là căn cơ thích hợp để nhận lãnh sự giáo hoá. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 6 phần trên (Đại 33, 748 thượng) nói: Thiện ác vị lai là chính cơ vậy. Tịnh độ chân tông Nhật bản lấy những kẻ phà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Cung Kính Kinh
《正恭敬經》
Có một quyển. Còn gọi là Chính pháp cung kính kinh, Uy đức đà la ni trung thuyết kinh, Thiện kính kinh, Ưng cung kinh. Do ngài Phật đà phiến đa đời Bắc Ngụy dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung nói về phép tắc t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Đạo
《正道》
Chỉ đạo trung chính, là đại đạo ngay thẳng hướng tới Niết bàn - là đạo chính chân vô lậu, đối lại với tà đạo. Cũng gọi chính chân đạo. Nói theo nghĩa rộng, đối lại với tà đạo, ác đạo mà gọi Phật đạo là chính đạo - đạo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Định Nghiệp
《正定業》
Chỉ nghiệp quyết định chính xác hoặc nghiệp được tuyển định. Cũng gọi Chính nghiệp, Định nghiệp. Trong Quán kinh sớ tán thiện nghĩa của ngài Thiện đạo thuộc tông Tịnh độ đời Đường nói, một lòng chuyên niệm danh hiệu đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Định Tụ
《正定聚》
Phạm: Samyaktva-niyata-ràzi, Pàli: Sammatta-niyata-ràsi. Là một trong ba tụ. Còn gọi Chính tính định tụ, Chính định, Đẳng tụ, Thiện tụ. Hoặc gọi Trực kiến tế. Chỉ người chắc chắn được chứng ngộ trong số chúng sinh. Theo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Đường
《正堂》
Chỉ nhà phương trượng trong Thiền lâm, tức là nơi ở của vị trụ trì chùa. Còn gọi là Tẩm đường (nhà ngủ). Cảnh đức truyền đăng lục quyển 8 Qui dương sơn Vô liễu thiền sư truyện (Đại 51, 260 hạ), nói: Đọc kệ xong, nghiễm n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Giác
《正覺》
I. Chính giác. Phạm: Samyaksaôbodhi Pàli: Sammà-sambodhi. Chỉ sự giác ngộ chân chính. Còn gọi Chính giải, Đẳng giác, Đẳng chính giác, Chính đẳng chính giác, Chính đẳng giác, Chính tận giác. Đẳng, là nói về lý được chứng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Giác Hoa
《正覺華》
Chỉ cho hoa sen, tức dùng hoa sen để thí dụ chính giác của Phật. Sự chính giác của Phật đã thoát li các phiền não tạp nhiễm, quả trí sáng láng, cũng như hoa sen đã nhô lên khỏi bùn nhơ, trong sạch mầu nhiệm, vì thế được …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Giác Nhất Niệm
《正覺一念》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chính giác, tức là đã chứng được giải thoát. Chính giác nhất niệm, tức là một niệm lúc ban đầu khi đức Phật A di đà thành tựu quả Phật chính giác đã qua mười kiếp rồi. Còn gọi là Thập k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Giác Tự
《正覺寺》
I. Chính giác tự. Vị trí chùa trên núi Tứ tổ (Sơn tây) huyện Hoàng mai tỉnh Hồ bắc. Còn gọi là Tứ tổ tự, Từ giác tự. Do tổ thứ tư của Thiền tông là Đạo tín sáng lập vào khoảng năm Vũ đức (618-626) đời Đường, về sau tổ Đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Hành
《正行》
Phạm: Samyak-pratipatti, Pàli: Sammà-paỉipatti. Chỉ việc làm không quanh co xiên xẹo. Tức là hành vi chính đáng, lấy lời đức Phật dạy làm tiêu chuẩn, nền tảng, trái lại với tà hành - hoặc đối lại với hành vi tạp nhạp, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Học Luật Nghi
《正學律儀》
Là một trong Biệt giải thoát luật nghi. Tức sáu giới (nhiễm tâm va chạm, lấy tiền của người, giết hại súc sinh, nói dối, ăn phi thời, uống rượu) do Thức xoa ma na nhận giữ. Thức xoa ma na còn gọi là Chính học nữ, bởi thế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Học Nữ
《正學女》
Là một trong năm chúng xuất gia. Còn gọi Học pháp nữ, Học giới nữ, Thức xoa ma na ni, Thức xoa ni, nghĩa là Ni chúng ở trong học pháp. Cứ theo Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển hạ phần 4 Ni chúng biệt hàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chinh Khấu
《鉦叩》
Khi niệm Phật, vừa đánh cái chậu hình giống như cái chiêng, vừa đi trên đường để xin của bố thí, gọi là Chinh khấu. Lại người đánh chiêng cũng gọi là Chinh khấu. Đời sau tiếng Chinh khấu hàm ý là xin ăn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Kiến
《正見》
Phạm: Samyag-dfwỉi, Pàli: Sammàdiỉỉhi. Trí tuệ hữu lậu, vô lậu biết rõ nhân quả thế gian và xuất thế gian, xét thấu tính tướng của các pháp một cách như thực, gọi là Chính kiến. Là một trong tám Chính đạo, một trong mười…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Lệnh
《正令》
Chỉ Phật pháp. Trong Thiền môn thì đặc biệt chỉ ý chỉ truyền ngoài kinh giáo. Thung dung lục tắc 35 (Đại 48, 251 thượng) nói: Người không nói, người không nói, chính lệnh nắm toàn một câu gần gũi. Cho nên trong Tùng lâm,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Lí Nhất Trích Luận
《正理一滴論》
Phạm: Nyàyabindu. Còn gọi là Chính lí nhất trích, Chính lí trích luận, Chính lí phương ngung. Tác phẩm của ngài Pháp xứng (Phạm: Dharmakìrti) bên Ấn độ. Là một trong bảy luận Nhân minh do Phật giáo Tây tạng truyền. Nội d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Lí Tạng Luận
《正理藏論》
Là tác phẩm Nhân minh của Tây tạng. Còn gọi Nhân minh thất luận minh đăng lí luận bảo tạng tiên chú. Do Tát ban cống cát kiên tán viết. Đối với lí thú của bảy luận Nhân minh, trong sách này trình bày rất rõ ràng, là tác …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Lượng Bộ
《正量部》
Phạm: Sammatìya hoặc Sammitìya, Pàli: Sammitiya hoặc Sammiti. Là một trong hai mươi bộ Tiểu thừa, hoặc một trong mười tám bộ Tiểu thừa. Còn gọi là Tam mi để dữ, Tam ma đề, Thức ma, Di li để, Di li, Thánh chính lượng bộ, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Mệnh
《正命》
Phạm: Samyag-àjìva. Pàli: Sammààjìva. Còn gọi là Đế thụ, Chính mệnh đạo chi. Một trong tám đạo chính. Đệ tử Phật y theo chính pháp khiến cho ba nghiệp thân khẩu ý trong sạch - xa lìa năm phương pháp mưu sinh xấu ác, như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Minh
《正明》
Trực tiếp giải bày rõ ràng minh bạch cái tôn chỉ chủ yếu, gọi là Chính minh - còn khi giải bày sự lí của một việc mà gián tiếp thuyết minh sự lí của một việc khácđể chứng minh thêm, thì gọi là Bàng minh . Chẳng hạn như …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Nghiệp
《正業》
I. Chính nghiệp. Phạm: Samyakkarmànta, Pàli: Sammà-kammanta. Là một trong tám chính đạo. Cũng gọi là Chính hành, Đế hành. Tức ba nghiệp thân khẩu ý trong sạch, xa lìa tất cả tà ác như giết hại, trộm cướp, gian dâm. (xt. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Ngoa Tập
《正訛集》
Có một quyển. Do ngài Chu hoành ở núi Vân thê đời Minh soạn. San hành vào năm Vạn lịch thứ 2 (1574). Nội dung liệt kê sáu mươi sáu hạng mục, như Áo nghìn Phật, Ngũ tổ không nuôi mẹ, Tây phương mười vạn tám nghìn, sa di C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Ngữ
《正語》
I. Chính ngữ. Phạm: Samyag-vàc, Pàli: Sammà-vàcà. Còn nói là Chính ngôn, Đế ngữ. Là một trong tám Chính đạo, tức xa lìa tất cả lời nói hư dối không thực, như nói dối, nói hai lưỡi, nói thô ác, nói thêu dệt v.v... Lại vì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Ngưng
《正凝》
(1191 - 1274) Vị tăng đời Nam Tống. Hoặc gọi là Chỉ ngưng. Người Thái hồ, Thư châu, họ Lí. Mười bảy tuổi cha mất, y vào sư Song tuyền anh tại Hoàng châu xuống tóc, thụ giới Cụ túc ở chùa Khai nguyên. Sau tham yết Vô minh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Nguyên Lược Tập
《正源略集》
Gồm mười sáu quyển. Do sư Đạt trân đời Thanh biên. Thu vào Vạn tục tạng tập 145. Đạt trân nối tiếp công việc biên soạn của sư Bái lâm Tế nguyên đời thứ 39 từ Nam nhạc trở xuống và Chiêu nguyệt Liễu trinh đời thứ 40, và c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Nham
《正岩》
I. Chính nham (1597-1670) vị tăng cuối đời Minh đầu đời Thanh. Người Kim lăng, họ Quách. Tự là Khê đường. Hiệu Tùng sơn, còn hiệu là Thúc am, Ngẫu dư, Ngẫu ngư, về cuối đời, hiệu là Nam bình ẩn tẩu. Ăn chay từ bảy tuổi, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Nhân Chính Hành
《正因正行》
Là Chính nhân và Chính hành nói gộp lại. Trong tông Tịnh độ, Chính nhân là chỉ nguyên nhân trực tiếp của sự vãng sinh Tịnh độ - còn hành vi trực tiếp vãng sinh Tịnh độ thì gọi là Chính hành. Cứ theo đại sư Thiện đạo nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Nhật
《正日》
Chỉ ngày tống táng trong Thiền lâm. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 2 Đế sư niết bàn (Đại 48, 1117 thượng), nói: Chính nhật đánh chuông họp chúng. [X. Thiền lâm tượng khí tiên Q.3].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Niệm
《正念》
I. Chính niệm. Phạm: Samyak-smfti, Pàli: Sammàsati. Chỉ ý nghĩ chân chính. Là một trong tám chính đạo. Còn gọi là Đế lí. Tức là nhớ nghĩ tính tướng của các pháp một cách như thực, không quên mất. Có thể chia làm hai: 1. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Niệm Vãng Sinh
《正念往生》
Vãng sinh, tức là sinh sang cõi Tịnh độ cực lạc. Chính niệm vãng sinh, tức là y theo kinh A di đà nói, tâm không điên đảo, một lòng niệm Phật, thì được sinh về nước Phật. Là một trong bốn loại vãng sinh. (xt. Tứ Chủng Vã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Pháp
《正法》
I. Chính pháp. Phạm: Sad-dharma, Pàli: Saddhamma. Chỉ pháp chân chính. Cũng tức là giáo pháp do đức Phật nói. Còn gọi là Bạch pháp (Phạm: Zukla-dharma), Tịnh pháp, hay còn gọi là Diệu pháp. Phàm các pháp khế hợp với chín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Pháp Cự
《正法炬》
Chính pháp tức là giáo pháp do đức Phật nói. Chính pháp cự, có nghĩa là Phật pháp cũng như ngọn đuốc, có thể soi sáng đường sống chết tối tăm, khiến chúng sinh si mê thoát li phiền não mà hướng tới chính đạo Niết bàn, ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển