Chính Định Tụ

《正定聚》 zhèng dìng jù

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Samyaktva-niyata-ràzi, Pàli: Sammatta-niyata-ràsi. Là một trong ba tụ. Còn gọi Chính tính định tụ, Chính định, Đẳng tụ, Thiện tụ. Hoặc gọi Trực kiến tế. Chỉ người chắc chắn được chứng ngộ trong số Chúng Sinh. Theo luận Câu xá quyển 10 chép, thì các bậc thánh từ ngôi Kiến Đạo trở lên, đã dứt hết Kiến Hoặc được quả Li hệ rốt ráo chẳng lui, định trong chính tính Niết Bàn trạch diệt, cho nên gọi là Chính định. Lại những người ở giai vị Bồ Tát từ ngôi Thập Tín trở lên, cũng gọi là Chính định. (xt. Tam Tụ).