Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ca
《迦》
Chữ (ka) của mẫu tự Tất đàm. Một trong 50 chữ cái, một trong 42 chữ cái Tất đàm. Cũng đọc là cát, kiết, yết, kha, cá, các, cám, cước. Là phụ âm đầu tiên trong 35 phụ âm của tiếng Phạm. Chữ Ca biểu thị nghĩa: tất cả pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Bái
《歌唄》
Là từ Hán Phạm hỗn hợp. Ca: ca vịnh; Bái: viết tắt của chữ Phạm: pàỉhanghĩa là tán tụng, tán thán. Cũng gọi Bái nặc. Kinh Pháp hoa phẩm Phương tiện (Đại 9, 9 thượng) chép: Những tiếng hay như thế, đều đem cúng dường hết;…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Bô Đại Điểu
《迦逋大鳥》
Chim ca bô. Ca bô đại, Phạm: Kapota. Cũng gọi Ca bô điểu. Tên chim bồ câu, chim tu hú. Chim to gọi là Ban cưu, chim nhỏ gọi là Ca bô đức ca (Phạm:kapotaka). Cũng có thuyết bảo từ kapotaka là tiếng gọi chung các loài chim…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Bố La Hương
《迦布羅香》
Ca bố la, Phạm: Karpùra. Cũng gọi Yết bố la hương. Dịch ý: Long não hương. Tên khoa học: Cinamonum camphora, Buds. Là loại cây cao thường xanh, chất gỗ mịn, cứng chắc, mầu vàng nhạt. Lá có cuống dài, mặt lá sáng bóng. Kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Ca Điểu
《迦迦鳥》
Chim ca ca. Ca ca, Phạm Kaøka. Cũng gọi Ca ca ca điểu. Ca ca là theo tiếng nó kêu mà đặt tên và thường được nói đến trong kinh điển Phật. Loài chim này sống bên ngoài núi Tuyết ở Ấn độ, lông trên cổ phần nhiều mầu xám. N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cá Cá Viên Thường Đạo
《個個圓常道》
Giáo nghĩa sâu xa mầu nhiệm của tông Hoa nghiêm, tông Thiên thai. Viên nghĩa là hoàn toàn tròn đầy.Thường, nghĩa là thường trụ bất diệt. Cá cá viên thường đạo nghĩa là mỗi mỗi sự vật như: núi sông, cây cỏ, cho đến bé nhỏ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Câu Bà Thụ
《迦拘婆樹》
Cây ca câu bà. Ca câu bà, Phạm, Pàli: Kakubha. Tên khoa học: Terminalia arjuna. Một loại thực vật thuộc họ Ha lê lặc. kinh Phật bản hạnh tập quyển 41 có nói về loại cây này.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Chiên Lân Đề Điểu
《迦旃鄰提鳥》
Chim Ca chiên lân đề. Ca chiên lân đề, Phạm: Kàcilindi. Cũng gọi Ca chiên lân đà điểu, Ca già lân địa điểu. Dịch ý là chim thật dễ thương. Một loài chim sống dưới nước. Lông nó mịn, mềm mại, có thể dùng để may áo. Cứ the…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Cưu Sử Thụ
《迦鳩駛樹》
Cây Ca cưu sử. Ca cưu sử, Phạm: Kàkwi. Dịch ý: hương hoặc hương liệu. Cũng gọi Ca cưu thụ. Một trong những giống cây Kim tước nhi thuộc họ đậu. Tên khoa học: Cytisus Cajan. Loại cây thường được nói đến trong kinh Phật. […
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Diếp
《迦葉》
Phạm: Mahà-kàzyapa, Pàli: Mahàkassapa. Tên đầy đủ: Đại ca diếp, Ma ha ca diếp. Cũng gọi Ca diếp ba, Ca nhiếp ba, dịch ý: Ẩm quang. Một trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật. Là vị tổ thứ nhất được đức Phật trao phó Pháp tạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Diếp Ba
《迦葉波》
Jagdiz Kàsyap (1908-1976). Học giả Phật giáo người Ấn độ. Sư sinh ở Lan khế . Năm 1933 sư học tiếng Pàli và nghiên cứu kinh Phật bằng tiếng Pàli ở viện Phật học Trí nghiêm tại Tích lan, năm sau thụ giới. Sau khi trở về Ấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Diếp Đảo Khước Sát Can
《迦葉倒却刹竿》
Ca diếp xô đổ cây cột phướn. Tên công án trong Thiền tông. Là nhân duyên truyền nối pháp giữa ngài Ma ha ca diếp và ngài A nan. Cứ theo Vô môn quan tắc 19 chép, thì tôn giả A nan hỏi tôn giả Ca diếp (Đại 48, 295 hạ): Ngo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Diếp Ma Đằng
《迦葉摩騰》
s: Kāśyapamātaṅga, Kashōmatō, ?-?: người Trung Ấn Độ, thông hiểu các kinh điển Đại Thừa và Tiểu Thừa. Xưa kia ông thường giảng Kim Quang Minh Kinh cho một tiểu quốc đề phòng sự xâm lược của địch, cho nên thanh danh của ô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ca Diếp Phật
《迦葉佛》
s: Kāśyapa-buddha, p: Kassapa-buddha: tên của vị thứ 6 trong 7 vị Phật thời quá khứ, vị Phật thứ 3 của thời hiền kiếp. Là vị Phật trước đức Thích Ca Mâu Ni, ngài là thầy của đức Thích Ca, xuất hiện vào lúc con người có t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ca Diếp Tiên
《迦葉仙》
Phạm: Kàzyapa. Cũng gọi Ca diếp ba tiên, Ca nhiếp ba tiên. Tên một vị tiên trong Ca Diếp Ma Đằng thần thoại Ấn độ cổ đại. Một trong bảy vị đại tiên trong A thát bà phệ đà. Tương truyền vị tiên này do con của Phạm thiên l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Duy Vệ
《迦惟衛》
: từ gọi tắt của Ca Tỳ La Vệ (s: Kapilavastu, p: Kapilavatthu, 迦毘羅衛), âm dịch là Ca Duy La Duyệt (迦維羅閲), Ca Duy La Việt (迦維羅越), Ca Duy La Vệ (迦維羅衛), Ca Tỳ La Bà Tô Đô (迦毘羅婆蘇都), Ca Tỷ La Bà Tốt Đổ (迦比羅皤窣堵), Kiếp Tỷ La Phạ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ca Đa Diễn Ni Tử
《迦多衍尼子》
Phạm: Kàtyàyanì-putra. Cũng gọi Ca đà diễn na tử, Ca chiên diên ni tử, Ca đà diễn ni, Ca chiên diên tử. Dịch ý là Giòng cắt tóc, Văn vẻ. Ngài xuất thân từ một gia đình Bà la môn danh tiếng ở Ấn độ, là vị đại luận sư của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Đàm Bà Thụ
《迦曇婆樹》
Cây ca đàm bà. Ca đàm bà, Phạm: Kadamba. Loại cây cao mọc ở Ấn độ. Cũng gọi Ca đàm ba thụ. Dịch ý là cây hoa mềm mại, cây hoa trắng. Tên khoa học: Nauclea cadamba. Chồi lá cây này phát triển rất nhanh và xanh tươi quanh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Đương Phái
《迦當派》
Ca đương, tên Tây tạng: Bkah-gdams. Cũng gọi Cam đan phái, Cát đương phái, Giáo sắc phái. Một trong những giáo phái mới của Phật giáo Tây tạng. Giáo phái này lấy ngài A đề sa (Phạm: Atìza,thế kỉ XI) làm tổ khai sáng, rồi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Đương Phái Nguyên Lưu
《迦當派源流》
Một trong những bộ sách sử của Phật giáo Tây tạng. Tên đầy đủ trong tiếng Tây tạng là: Bka#-gdams-kyi rnam-par-tharpar, Bka#-gdams-c#os-#byuí gsal-ba#i sgron-me.Nghĩa là: Lịch sử của phái Ca đương, Ngọn đèn sáng của nguồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Đương Thất Luận
《迦當七論》
Bảy bộ luận của phái Ca đương. Tức gọi chung bảy bộ luận do ngài A đề sa soạn. Đó là: luận Bồ đề đạo đăng, Đại thừa trang nghiêm kinh luận (Trang nghiêm kinh luận), Bồ tát hạnh (Bồ tát địa), luận Đại thừa tập bồ tát học,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Già Lân Địa Y
《迦遮鄰地衣》
Phạm: Kàcalindika. Cũng gọi Kiếp tạp lâm thời đặc bạch, Ca chiên lân đề y, Ca chân lân để ca, Ca chỉ lật na miên. Dịch ý là áo gấm mịn. Tuệ lâm âm nghĩa quyển 13 (Đại 54, 383 thượng), nói: Ca giá lân địa là tiếng Phạm, T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Già Ma Ni
《迦遮摩尼》
Phạm: Kàcamaịi. Cũng gọi Ca giá mạt ni, Ca chá mạt ni. Ca giá, loại thủy tinh; ma ni, đá quí, tính chất hơi kém lưu li (Tì lưu li bảo). Bởi thế các kinh luận thường dùng của báu vô giá để ví dụ chỉ kinh điển Đại bát nhã …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Hi Na Y
《迦絺那衣》
Ca hi na, Phạm: Kaỉhina. Cũng gọi Ca khích na y, Yết sỉ na y. Dịch cũ dịch là áo thưởng thiện phạt ác. Dịch ý là áo bền chắc, áo công đức. Áo này được phép mặc vào khoảng thời gian bốn, năm tháng sau hạ an cư kết thúc, v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca La
《迦羅》
I. Ca la. Phạm, Pàli: Kàla. Cũng gọi Kha la. Dịch ý là thời. Ở Ấn độ, thời được chia làm hai loại: Ca la và Tam ma da. Thời mà trong luật Phật giáo nói, như phi thời thực, thời dược, thời y v.v... là Ca la. Vì sợ lẫn lộn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca La Ba Sa Lâm
《迦囉波沙林》
Ca la ba sa, Phạm: Kalpàsiya, Pàli: Kappàsika, hoặc Kappàsiya. Dịch ý là rừng Bạch điệp, tên một khu rừng ở nước Ma yết đà. Theo Luật tạng đại phẩm chép, sau khi quay bánh xe pháp lần đầu tiên hóa độ năm vị tỉ khưu ở vườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca La Cầu La Trùng
《迦羅求羅蟲》
Cũng gọi Ca la cữu la trùng, Gia la cầu la trùng. Dịch ý là trùng gỗ đen. Nguyên ngữ tiếng Phạm không rõ, nếu là dịch âm của tiếng Phạm: Kfkalàsa, thì là một giống mọt. Luận Đại trí độ quyển 7 (Đại 25,113 trung), nói: Ví…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca La Cưu Đà Ca Chiên Diên
《迦羅鳩馱迦旃延》
Phạm: Kakuda-katyàyana. Một trong sáu thầy ngoại đạo của Ấn độ đời xưa. Cũng gọi Ca la câu đà ca chiên diên, Ca cứ đa ca chiên diên, Cước câu đà ca đa diễn na, Bà phù đà già tra na, La vị sa ca già diên, Ba hưu ca chiên.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca La Dục Vương
《迦羅育王》
Ca la dục, Phạm: Kàlàzoka. Thủy tổ triều vua Nan đà (Phạm: Nanda) nước Ma yết đà trung Ấn độ đời xưa. Cũng gọi Ca la a dục vương, Ca la do già vương, A tu vương. Hán dịch: Hắc thời vương (vua thời đen). Ông vua này ra đờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca La Phần
《歌羅分》
Ca la, Phạm, Pàli: Kalà. Tên gọi số lượng rất nhỏ. Cũng gọi Già la phần. Dịch ý là chia, tính phần, có sức mạnh hơn, phép chia, phần lượng so sánh. Phần Giáp chú ......(chú thích ở trên đầu hoặc ở bên cạnh tác phẩm) tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Lan Đà Tử
《迦蘭陀子》
con của ca lan đà. phạm: kalandakaputtra, pàli: kalandaka-putta. cũng gọi yết lan đạc ca tử. là con của trưởng giả ca lan đà ở thôn ca lan đà nước tì xá li trung ấn độ. tên chính là tu đề na (phạm, pàli: sudinna, cũng gọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Lăng Tần Già
《迦陵頻伽》
s: kalaviṅka, p: karavika: còn gọi là Ca La Tần Già (歌羅頻伽), Ca Lan Già (加蘭伽), Ca Lan Tần Già (迦蘭頻伽), Yết La Tần Già (羯羅頻迦), Ca Lăng Tần Già (迦楞頻伽), Ca Lăng Tỳ Già (迦陵毘伽), Ca Lăng Già (迦陵伽), Yết Lăng Già (羯陵伽), Yết Tỳ Già…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ca Lăng Tần Vũ
《迦陵頻舞》
Khúc nhạc múa Ca lăng tần. Ca lăng tần là nói tắt của Ca lăng tần già (Phạm: kalaviíka). Cũng gọi Ca lâu tần vũ, Ca lâu tân vũ, Già lâu tân vũ. Một trong tám khúc nhạc múa của nước Lâm ấp. Do bốn em bé múa điệu Sa đà (ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Lăng Tánh Âm
《迦陵性音》
Karyō Shōon, ?-1726: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Ca Lăng (迦陵), xuất thân Thẩm Dương (瀋), họ Lý (李). Năm 24 tuổi, ông đến tham bái Chơn Nhất (眞一) ở Cao Dương Tỳ Lư (高陽毘廬) và xuất gia. Sau khi thọ Cụ Túc gi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ca Lật Để Ca Nguyệt
《歌栗底迦月》
Tháng Ca lật để ca. Phạm: Kàrttika, Pàli: Kattika. Chỉ cho tháng 8 của lịch Ấn độ. Cũng gọi Ca lạt để ca nguyệt, Yết lật để ca nguyệt, Ca hi na nguyệt, Ca đề nguyệt. Dịch ý là tháng sao Mão. Mặt trăng tháng này từ lúc bắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Lí Ca
《迦理迦》
Phạm: Kàlika. Vị thứ 7 trong 16 vị Đại A la hán. Cũng gọi Ca lực ca, Kiết lễ kiết, Ca la. Ngài cùng với 1000 vị A la hán quyến thuộc cùng ở châu Tăng già đồ, là bậc Thánh giữ gìn chính pháp, làm ích lợi cho chúng sinh. Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Lợi Quật Viện
《迦利窟院》
Ca lợi, Phạm: Kàrlì. Tên một tự viện (Phạm: Caitya=chi đề) hang đá ở Bombay, Ấn độ. Viện hang này do nhà trước nhà sau tạo thành, nhà trước rộng khoảng 83 mét, dài 24 mét. Nửa bên phải của mặt trước đã hư hỏng rõ rệt, kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Lợi Sa Bát Na
《迦利沙鉢那》
Phạm: Kàrwàpaịa, Pàli: Kahàpaịa. Cũng gọi Yết lợi sa bát noa, Kế lợi sa bàn, Ca lật sa bát noa, Ca lợi sa ba noa. Tên một loại tiền tệ của Ấn độ thời xưa. Về giá trị của loại tiền này các thuyết nói không giống nhau. Tứ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Lưu Đà Di
《迦留陀夷》
s: Kālodāyin, p: Kāḷudāyi: còn gọi là Ca Lâu Đà Di (迦樓陀夷), Ca Lô Đà Di (迦盧陁夷), Ca Lộ Na (迦路娜), Ca Lô (迦盧), hay Hắc Ưu Đà Di (黑優陀夷); ý dịch là Đại Thô Hắc (大粗黑), Hắc Diệu (黑曜), Thời Khởi (時起), Hắc Thượng (黑上), Hắc Quang (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ca Lưu Đà Già
《迦留陀伽》
Phạm: Kàlodaka. Dịch ý là Thời thủy. Người Tây vực, đến Trung quốc vào năm Thái nguyên 17 (392) đời Hiếu vũ đế nhà Đông Tấn, có dịch kinh Thập nhị du 1 quyển. Những sự tích khác và tuổi thọ của Ngài đều không rõ. [X. Lịc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Ma La Bệnh
《迦摩羅病》
Ca la ma, Phạm: Kàmalà. Bệnh vàng da. Cũng gọi Già mạt la bệnh, Già ma la bệnh, Ca mạt la bệnh, Ca ma lệnh. Dịch là bệnh vàng da, bệnh rụng tóc, bệnh nhiệt, bệnh phong. Tây tạng dịch là bệnh vàng mắt. Người mắc bệnh này,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Ma Lãng Ca Quốc
《迦摩浪迦國》
Ca ma lãng ca, Phạm: Kàmalaíka. Cũng gọi Lãng ca quốc, Lãng ca thú quốc. Tên một nước xưa ở miền đông Ấn độ. Theo Đại đường tây vực kí quyển 10 chép, nước này ở phía biển đông nam nước Tam ma đát tra. Lại theo Tây vực cầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Ma Lũ Ba Quốc
《迦摩縷波國》
Ca ma lũ ba, Phạm, Pàli: Kàmrùpa. Cũng gọi Ca ma ba quốc. Một nước xưa ở phía đông Ấn độ. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 10 chép, thì nước này chu vi hơn 10.000 dặm, tướng người thấp bé, tiếng nói hơi khác với tiếng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Na Đề Bà
《迦那提婆》
Phạm: Kàịa-deva.Dịch ý là Đơn nhãn đề bà (Đề bà một mắt). Cũng gọi Đề bà (Phạm: Deva), Thánh đề bà (Phạm: Àryadeva), Thánh thiên. Truyền pháp chính tông kí quyển 3 ghi ngài là tổ thứ 15 của Thiền tông Tây thiên. Ngài ra …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Nặc Ca
《迦諾迦》
: gọi tắt là Nặc Ca (諾迦), tức vị cao tăng trong mộng đã giúp Quốc Sư Ngộ Đạt (悟達, 811-883) chữa lành bệnh và tạo nhân duyên cho pháp sám hối Thủy Sám ra đời. Trong bài tựa của Từ Bi Đạo Tràng Thủy Sám (慈悲道塲水懺) có câu: “C…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ca Nặc Ca Phạt Tha
《迦諾迦伐蹉》
Phạm: Kanakavatsa. Vị thứ hai trong 16 vị Đại A la hán. Cũng gọi Kiết nạp kiết ba tát, Na ca bạt. Bậc thánh cùng với 500 vị A la hán quyến thuộc của ngài cùng ở tại nước Ca thấp di la phương bắc để giữ gìn chính pháp, là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Niệm Phật
《歌念佛》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Nghĩa là khi niệm Phật, âm thanh ngân dài, cũng như ca vịnh phải nhịp nhàng hòa điệu. Cũng gọi Phù thế niệm Phật. Cách niệm Phật theo tiếng kiểng, hoặc theo bước đi nhún nhảy theo nhịp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Sa
《毠㲚》
s: kaṣāya, kāṣāya; p: kāsāya, kāsāva, 袈裟、: theo nguyên ngữ nó có nghĩa là y phục có màu sắc sần sùi như trái thị, người ta nhuộm y của tu sĩ Phật Giáo băng màu sắc trái thị nên y đó được gọi là Ca Sa; còn hoàng y (黃衣, y …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ca Sa Đại
《袈裟袋》
Túi đựng ca sa. Phạm: Cìvara-bfsikà. Cũng gọi Y đại, Đả bao, Thịnh y, Y nang, Tam y đại. Cái túi đựng ba tấm ca sa và các vật thường dùng như Kinh sách, giới điệp, khánh, tràng hạt, dao cạo v.v... đeo ở cổ hoặc khoác trư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Sa Ngũ Đức
《袈裟五德》
Năm đức của ca sa. Tức là ca sa có năm thứ công đức. Thích thị yếu lãm quyển thượng chép: Tiền thân đức Thích ca thủa xưa, khi còn là bồ tát Đại bi, ngài đã từng thệ nguyện trước đức Phật Bảo tạng: Khi con thành Phật, ca…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển