Ca Lưu Đà Già

《迦留陀伽》 jiā liú tuó gā

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Kàlodaka. Dịch ý là Thời thủy. Người Tây vực, đến Trung Quốc vào năm Thái nguyên 17 (392) đời Hiếu vũ đế nhà Đông Tấn, có Dịch Kinh Thập nhị du 1 quyển. Những sự tích khác và tuổi thọ của Ngài đều không rõ. [X. Lịch Đại Tam Bảo Kỉ Q. 7.; Khai Nguyên Thích Giáo Lục; Trinh nguyên tân định Thích Giáo Mục Lục Q. 5.]. CA Ma Phạm: Kàma.
I. Ca ma. Thần tượng trưng Ái Dục trong thần thoại Ấn Độ. Trong Lê Câu Phệ Đà và A đạt bà Phệ Đà đều nói thần này sinh trước các trời và loài người, cũng có thuyết cho Ca ma là nữ thần của hi vọng.
II. Ca ma. Tên của quỉ đói. Kinh Chính Pháp Niệm Xứ quyển 17 có nói đến quỉ đói Ca ma chú thích là (Đại 17, 97 hạ): Ca ma lưỡng lư ba, Hán dịch là dục sắc.