Ca Bái
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Là từ Hán Phạm hỗn hợp. Ca: ca vịnh; Bái: viết tắt của chữ Phạm: pàỉhanghĩa là tán tụng, Tán Thán. Cũng gọi Bái nặc. Kinh Pháp hoa phẩm Phương Tiện (Đại 9, 9 thượng) chép: Những tiếng hay như thế, đều đem cúng dường hết; hoặc với lòng vui mừng, ca ngợi (Ca Bái) đức của Phật [X. Pháp Hoa Văn Cú Kí Q. 5. trung].