Ca Ma Lũ Ba Quốc

《迦摩縷波國》 jiā mó lǚ bō guó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Ca ma lũ ba, Phạm, Pàli: Kàmrùpa. Cũng gọi Ca ma ba quốc. Một nước xưa ở phía đông Ấn Độ. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 10 chép, thì nước này chu vi hơn 10.000 dặm, tướng người thấp bé, tiếng nói hơi khác với tiếng trung Ấn Độ. Nhân dân nước này thờ cúng thiên thần, không tin Phật Pháp. Từ khi Phật giáo hưng khởi cho đến đời Đường, ở nước này vẫn chưa xây dựng chùa Phật và chiêu tập Tăng Chúng, những Tín Đồ có lòng tin thanh tịnh thì chỉ thầm Niệm Phật mà thôi. Khi ngài Huyền Trang đến Ấn Độ, vua nước này là Câu Ma La (Phạm, Pàli: Kurmàra) nghe tin Tam Tạng Huyền Trang đang ở Ma yết đà liền sai sứ đến mời. Theo lời khuyên của luận Sư Giới hiền, ngài Huyền Trang bèn đến Ca ma lũ ba, khen ngợi thánh đức của vua Đại Đường, rồi cùng với vua Câu Ma La cùng về dự hội Vô Già của vua Giới nhật. Nước Ca ma lũ ba xưa hiện nay là vùng tây bộ Assam ở phía đông bắc Bengal. [X. Giải thuyết tây vực kí].