Ca Lăng Tần Vũ

《迦陵頻舞》 jiā líng pín wǔ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Khúc nhạc múa Ca lăng tần. Ca lăng tần là nói tắt của Ca Lăng Tần Già (Phạm: kalaviíka). Cũng gọi Ca lâu tần vũ, Ca lâu tân vũ, Già lâu tân vũ. Một trong tám khúc nhạc múa của nước Lâm ấp. Do bốn em bé múa điệu Sa đà (hoặc điệu Nhất việt), bốn em đều đội mũ trời, mặc áo cánh chim, hai tay cầm não bạt nhỏ, bắt chước Diệu Âm mà múa. Tương truyền thủa xưa, vào ngày cúng dường ở chùa Kì viên bên Thiên Trúc, có Ca lăng tần đến múa, lúc đó trời Diệu Âm tấu khúc nhạc này, ngài A nan truyền lại để lưu hành ở đời. [X. Long minh sao Q.thượng Ca lăng tần điều; Vũ nhạc yếu lục]. (xt. Ca Lăng Tần Già Điểu).