Ca Đàm Bà Thụ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cây ca Đàm Bà. Ca Đàm Bà, Phạm: Kadamba. Loại cây cao mọc ở Ấn Độ. Cũng gọi Ca đàm ba thụ. Dịch ý là cây hoa mềm mại, cây hoa trắng. Tên khoa học: Nauclea cadamba. Chồi lá cây này phát triển rất nhanh và xanh tươi quanh năm. Vào mùa mưa (khoảng trung tuần tháng 6) thì nở hoa, hoa có hương thơm và đậu mãi đến tháng
9. Hoa hình cầu, mềm mại như lụa, mầu trắng và hơi pha lẫn vàng nhạt. Tín Đồ Ấn Độ Giáo cho cây này là cây Thánh. Kinh Khởi thế quyển 1 (Đại 1, 311 trung), nói: Châu Phất Bà Đề, có một cây lớn, tên là Ca Đàm Bà, gốc nó chu vi 7 Do Tuần, rễ ăn sâu dưới đất 21 Do Tuần, cao 100 Do Tuần, cành lá che phủ 50 Do Tuần. Đây là cây Ca Đàm Bà được ghi trong thần thoại, chứ không phải cây Ca Đàm Bà trong thực tại. [X. kinh Bồ Tát Niệm Phật Tam Muội Q. 1. phẩm Bất Không Kiến Bản Sự; kinh Đại lâu thán Q. 1.; Phiên Phạm Ngữ Q. 9.].
9. Hoa hình cầu, mềm mại như lụa, mầu trắng và hơi pha lẫn vàng nhạt. Tín Đồ Ấn Độ Giáo cho cây này là cây Thánh. Kinh Khởi thế quyển 1 (Đại 1, 311 trung), nói: Châu Phất Bà Đề, có một cây lớn, tên là Ca Đàm Bà, gốc nó chu vi 7 Do Tuần, rễ ăn sâu dưới đất 21 Do Tuần, cao 100 Do Tuần, cành lá che phủ 50 Do Tuần. Đây là cây Ca Đàm Bà được ghi trong thần thoại, chứ không phải cây Ca Đàm Bà trong thực tại. [X. kinh Bồ Tát Niệm Phật Tam Muội Q. 1. phẩm Bất Không Kiến Bản Sự; kinh Đại lâu thán Q. 1.; Phiên Phạm Ngữ Q. 9.].