Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Bí Mật Tạng
《秘密藏》
Pháp tạng (kho pháp) rất sâu xa bí ẩn, duy có Phật với Phật mới biết rõ được, chứ chẳng phải pháp môn phổ thông mà mọi người đều hiểu biết. Lại vì là pháp kín nhiệm được đức Như lai đặc biệt hộ niệm, nếu không phải người…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Tập Hội
《秘密集會》
Phạm: Guhyasamàja-tantra, hoặc Tathàgat-aguhyaka. Cũng gọi Bí mật tập hội quĩ, Như lai bí mật. Bộ sách này được biên soạn trong hai giai đoạn: giai đoạn đầu biên soạnPùrvàrdha 18 chương; giai đoạn sau biên soạn Paràdha k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Thừa
《秘密乘》
Chỉ cho chân ngôn Mật giáo. Gọi tắt: Mật thừa. Giáo thuyết chân ngôn pháp môn tam mật (thân mật, ngữ mật, ý mật) là thừa giáo rất sâu xa kín nhiệm, nên gọi là Bí mật thừa. Đại nhật kinh sớ quyển 9 (Đại 39, 671 trung) ché…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Tông
《秘密宗》
Tên khác của Mật giáo, hoặc chỉ cho tông chỉ của Mật giáo. [X.Đại nhật kinh sớ Q.2]. (xt. Mật Tông).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Trang Nghiêm Tâm
《秘密莊嚴心》
Hành giả của tông Chân ngôn tu quán mầu nhiệm ba mật năm tướng, dùng thể bí mật của pháp giới làm đẹp thân mình để mở bày trụ tâm cuối cùng của trí chân thực. Đó là trụ tâm thứ 10 trong 10 trụ tâm, tức là trụ tâm của Châ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Tương
《秘密箱》
Cái rương (hòm) bí mật. Gọi đủ là Bí mật đạo cụ tương. Là cái rương đựng những đạo cụ bí mật, như chày kim cương, gậy, mũ báu, vòng đeo tay, lược vàng, phất trần, quạt và đồ đựng hương bột v.v... của vị Đại a xà lê dùng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Vương Tam Muội
《秘密王三昧》
Là một trong năm tên của kinh Viên giác. Pháp tu hành nói trong kinh Viên giác rất sâu xa kín nhiệm, thu tóm muôn hạnh, là pháp sâu kín nhất trong các pháp sâu kín, cho nên gọi là Bí mật vương. Đứng về phương diện pháp t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bỉ Ngạn
《彼岸》
s: pārimaṃ, tīraṃ, paryavasāna: bờ bên kia, từ đối xứng với thử ngạn (此岸, bờ bên này), chỉ cảnh giới lý tưởng. Cõi mê muội được xem như là bờ bên này, tức là cảnh giới sanh tử; thế giới giác ngộ là bờ bên kia, cảnh giới …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bỉ Ngạn Hội
《彼岸會》
Hội bờ kia. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Gọi tắt là Bỉ ngạn. Lấy ngày xuân phân và thu phân làm chuẩn, rồi trước và sau hai ngày đó đều cộng thêm ba ngày, thì thành bảy ngày. Pháp hội được cử hành trong khoảng bảy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bi Nguyện
《悲願》
Chỉ cho những lời thề nguyền cứu độ chúng sinh phát xuất từ lòng từ bi của chư Phật và Bồ tát. Cũng gọi Đại bi nguyện lực. Như 24 nguyện, 36 nguyện, 48 nguyện của đức Phật A di đà; 12 nguyện, 44 nguyện của đức Dược sư nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Pháp
《秘法》
Phép kín đáo. Trong Mật giáo, cử hành pháp Hộ ma, xướng tụng chân ngôn của chư tôn v.v..., vì không hiển bày cho người ta biết rõ được, nên gọi là Bí pháp. Đồng nghĩa với Tu pháp, Ý pháp. Nói theo nghĩa hẹp, bí pháp là p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Phật
《秘佛》
Phật kín. Tức là tượng Phật không bày công khai. Thông thường, tượng Phật được đặt trong cỗ khám thờ hoặc trong cung kín, cách thờ phụng này là chịu ảnh hưởng của Mật giáo mà Phật giáo Nhật bản đặc biệt xem trọng. Chẳng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bì Phiền Não Chướng
《皮煩惱障》
Chướng phiền não da. Một trong ba thứ chướng phiền não: da, da mỏng, xương. Chỉ cho tư hoặc trong ba cõi, tức các hoặc tham, sân, si... Loại phiền não này đối với sáu trần sắc, thanh, hương v.v... ở bên ngoài mà dấy sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bi Quán
《悲觀》
Một trong năm phép quán. Bi hàm ý thương xót. Nghĩa là thường mang lòng thương xót quan sát chúng sinh mà cứu khổ cứu nạn cho họ. Kinh Pháp hoa quyển 7 phẩm Phổ môn (Đại 9, 58 thượng, nói: Bi quán và từ quán, thường nguy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Sự
《秘事》
Việc kín. Tức việc bí mật mà thầy trò truyền miệng cho nhau. Cũng gọi Bí truyền, Bí thuyết. Từ này chủ yếu dùng về sự tướng trong Mật giáo. Toàn bộ Nghệ tôn pháp, có đặt bí sự, các bộ phận của Nghệ tôn pháp như chủng tử,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Tạng
《秘藏》
Kho kín đáo. Giấu kín không truyền cho người, gọi là bí; chứa đựng ở bên trong, gọi là tạng. Bí tạng có nghĩa là pháp mầu nhiệm của chư Phật, được chư Phật khéo giữ gìn, không tuyên nói một cách cẩu thả bừa bãi.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Tạng Bảo Thược
《秘藏寶鑰》
Hizōhōyaku: 3 quyển, gọi tắt là Bảo Thược (寶鑰), Lược Luận (略論), tác phẩm của Không Hải (空海, Kūkai). Thể theo sắc mệnh của Thuần Hòa Thiên Hoàng (淳和天皇, Junna Tennō, tại vị 758-764), trong khoảng thời gian niên hiệu Thiên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bí Tạng Kí
《秘藏記》
Bản sơ lược có một quyển, bản bàn rộng có 2 quyển. Thu vào Đại chính tạng tập 86. Tương truyền là tập bút kí của ngài Không hải - vị tăng người Nhật - ghi chép những lời của sư phụ là A xà lê Huệ quả truyền miệng, niên đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bị Tiếp
《被接》
Cũng gọi Thụ tiếp . Theo giáo nghĩa của tông Thiên thai, những người tu hành theo Thông giáo hay Biệt giáo, có căn tính sắc bén, có tư chất và năng lực ưu việt, nhờ sự khai thị và chỉ dẫn của đức Phật mà phát được trí tu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bi Toàn Nhuận Bồ Tát
《悲旋潤菩薩》
Bi tuyền nhuận, Phạm: Karuịàmređitahê. Cũng gọi Bi mẫn bồ tát, Đại bi triền bồ tát. Vị Bồ tát thứ bảy đặt ở phương đông viện Trừ cái chướng trong Hiện đồ mạn đồ la của Thai tạng giới Mật giáo. Mật hiệu là Bi niệm kim cươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bi Trí
《悲智》
Chỉ sự lấy lòng từ bi cứu độ chúng sinh và trí tuệ cầu bồ đề. Phật và Bồ tát đầy đủ hai thứ công đức này, gọi chung là hai cửa Bi Trí. Trong Pháp sự tán quyển thượng, ngài Thiện đạo nói, đức Thích ca và chư Phật đều nươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bi Tụy
《悲悴, 悲瘁》
: buồn thương, bi thương, đau xót. Trong Vấn Tiến Sĩ Sách Đề Ngũ Đạo (問進士策題五道) của Âu Dương Tu (歐陽修, 1007-1072) nhà Tống có đoạn: “Nhất nhân chi vi vịnh ca, hoan lạc bi tụy nghi nhược sở hệ giả vị vi trọng hỉ (一人之爲詠歌、歡樂悲…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bị Vị
《被位》
Bị là bị đơn, miên đơn, hàm ý là tấm nệm hoặc chiếc chiếu dùng để nằm ngủ hay ngồi Thiền, bởi thế, trong nhà Tăng của Thiền tông, mỗi người trong đại chúng đều có chỗ ngồi riêng gọi là Bị vị. Ngoài ra, chỗ ngồi lúc thụ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bi Vô Lượng Tâm
《悲無量心》
Tâm bi vô lượng. Phạm: Karuịàapramàịa-cittàni. Một trong bốn tâm vô lượng. Bi, hàm ý thương xót, là tâm cứu khổ cho vô lượng chúng sinh. Chỉ cho Bồ tát thương nhớ hết thảy chúng sinh chịu các nỗi thống khổ, thường mang l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bì Xác Lậu Tử Thiền
《皮殼漏子禪》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Bì xác lậu tử, cúng nghĩa với bì đại (cái túi da), ví dụ sự cứng chắc, không vỡ. Trong Thiền tông, cụm từ Bì xác lậu tử thiền được chuyển dụng để chỉ thiền cơ nhậm vận tự tại. Cũng gọi Bì khả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bì Y
《皮衣》
Áo da. Tức áo may bằng da hươu nai. Cũng gọi lộc bì y (áo da nai). Là sự tích của Thái tử Tất đạt đa, khi vào núi, mặc áo da nai. Cứ theo kinh Thái tử thụy ứng bản khởi quyển thượng chép, thì khi Thái tử Tất đạt đa vào n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Yếu
《秘要》
Là pháp môn thiết yếu không được chỉ bày cho người một chách cẩu thả bừa bãi. Đây chỉ cho những pháp gia trì, cầu đảo của Mật giáo. [X. kinh Pháp hoa phẩm Phương tiện; kinh Duy ma phẩm Quán chúng sinh]. (xt. Tu Pháp).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bích Chi Phật
《辟支佛》
Phạm: Pratyeka-buddha. Dịch ý là Duyên giác, Độc giác. Cũng gọi Bối chi ca, Bích chi. Là một trong hai thừa, một trong ba thừa. Chỉ cho bậc Thánh không có thầy mà tự giác tự ngộ. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 18 và Đại t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bích Định
《壁定》
Định vách, ví dụ sức thiền định chắc chắn như tường vách, nên gọi là Bích định. Định như vách, ác giác như gió, vách định chắc chắn thì gió ác giác (chỉ cho tám thứ gió: lợi, suy, hủy, dự, xưng, cơ, khổ, lạc) không thể l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bích Lạc
《碧落》
: nguyên nghĩa là trời ở phía Đông, từ đó nó có nghĩa là trời xanh. Trong bài Trường Hận Ca (長恨歌) của Bạch Cư Dị (白居易, 772-846) có câu rằng: “Thượng cùng bích lạc hạ Huỳnh Tuyền (上窮碧落下黃泉, trên khắp trời xanh dưới thấu su…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bích Nham Lục
《碧巖錄》
Hekiganroku: 10 quyển, trước tác do Viên Ngộ Khắc Cần (圜悟克勤) biên tập lại bản Tụng Cổ Bách Tắc (頌古百則) mà Tuyết Đậu Trùng Hiển (雪竇重顯) đã từng thuyết giảng khắp nơi, được san hành vào năm thứ 4 (1300) niên hiệu Đại Đức (大德…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bích Nham Tập
《碧岩集》
Gồm 10 quyển. Ngài Viên ngộ Khắc cần đời Tống biên soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 48. Cũng gọi là Bích nham lục, Viên ngộ lão nhân bích nham lục, Viên ngộ Bích nham tập. Gọi đủ là Phật quả viên ngộ thiền sư bích nham l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bích Nhãn Hồ Tăng
《碧眼胡僧》
Tăng Hồ mắt biếc. Gọi tắt là Bích nhãn, Bích nhãn hồ. Từ ngữ này vốn được dùng để chỉ những vị tăng từ các nước Tây vực, nhưng, trong Thiền lâm, nó được chuyển dụng để gọi Sơ tổ Bồ đề đạt ma. Bích nham lục tắc 24 (Đại 48…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bích Quán
《壁觀》
I. Bích quán. Ý là quay mặt vào vách mà yên lặng quán xét. Thời nhà Lương, tổ Bồ đề đạt ma ở chùa Thiếu lâm tại Tung sơn (núi Tung), quay mặt vào vách chín năm, người đời gọi ngài là Bích quán bà la môn. Cứ theo Cảnh đức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biến
《變》
I. Biến, Phạm: pariịàma. Từ vật A biến đổi thành vật B, gọi là Biến. Phổ thông gọi là biến thành, biến hóa, biến hiện. Tông Duy thức cho rằng hết thảy hiện tượng tồn tại đều do nơi thức sinh ra, do thức biến hiện, gọi là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biên Chấp Kiến
《邊執見》
Thành kiến chỉ thấy một bên. Phạm: anta-gràha-dfwỉi, Pàli: anta-ggàhikà. Kiến giải cực đoan chỉ chấp có một bên. Gọi tắt là Biên kiến. Là một trong mười tùy miên, một trong năm kiến. Có hai thứ: 1. Thường kiến, cho rằng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biên Châu
《邊州》
Châu ở ngoài biên giới. Đối với Phật giáo, Ấn độ được coi là trung tâm của châu Nam diêm phù đề, nên gọi các vùng đất ngoài Ấn độ là Biên châu.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biện Chính Luận
《辯正論》
Gồm 8 quyển, do ngài Pháp lâm đời Đường soạn. Cũng gọi Biện chính lí luận. Thu vào Đại chính tạng tập 52. Vào thời vua Cao tổ nhà Đường, đạo sĩ Lí trọng khanh (cũng gọi thiếu khanh), soạn luận Thập di cửu mê, Lưu tiến hỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biến Chu Pháp Giới
《遍周法界》
Tràn khắp pháp giới. Danh từ Pháp được dùng để gọi chung tất cả những cái thuộc có hình tướng, không có hình tướng, bao hàm sự, lí, sắc, tâm. Sự có hạn của Pháp gọi là Pháp giới. Tràn đầy pháp giới, không chỗ nào mà khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biện Chủ Vấn
《辨主問》
Cũng gọi Thiên tịch vấn. Một trong Phần dương thập bát vấn. Chủ, chỉ bậc thầy. Người học vì muốn thử bậc thầy mà đưa ra lời chất vấn, gọi là Biện chủ vấn. Thiền sư Thiện chiêu đời Tống, thuộc tông Lâm tế, ở Phần dương, đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biện Cơ
《辯機》
Vị tăng đời Đường. Sư dáng người to lớn, quắc thước, thủa nhỏ đã có hoài bão cao thượng, là đệ tử của ngài Đạo nhạc ở chùa Đại tổng trì tại Trường an. Khi ngài Huyền trang từ Ấn độ trở về, đem về hơn 600 bộ kinh chữ Phạm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biến Dịch
《變易》
Thay đổi. Biến dịch, hàm ý là nhân dời quả đổi, trước biến sau đổi. Là gọi tắt của Biến dịch sinh tử. Tông Thiên thai cho rằng, không có hình sắc hơn kém, thọ mệnh ngắn dài mà chỉ có giảm dần mê tưởng, tăng dần chứng ngộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biến Dịch Sinh Tử
《變易生死》
Sống chết thay đổi. Cũng gọi Vô vi sinh tử, Bất tư nghị biến dịch sinh tử, Bất tư nghị biến dịch tử, Biến dịch tử. Một trong hai thứ sinh tử. Đối lại với Phần đoạn sinh tử. tức là các bậc A la hán, Bích chi phật và Bồ tá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biến Dịch Thân
《變易身》
Tức là thân biến dịch sinh tử, đối lại với phần đoạn thân. Thân biến dịch sinh tử là chính báo của các bậc Thánh ba thừa A la hán, Bích chi phật và Bồ tát đại lực. Các bậc trên đây cảm nhận thân này ở các Tịnh độ bên ngo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biến Dụ
《遍喻》
Là một trong 8 thứ ví dụ nói trong kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 29. Cũng gọi Toàn dụ. Nghĩa là đức Như lai nói pháp, từ đầu đến cuối, Ngài đều mượn các ví dụ để làm cho nghĩa lý Ngài nói được sáng tỏ. Như trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biện Đạo
《辦道》
Hoàn thành sự nghiệp tu đạo. Vào đầu đời Đường, trong Thiền tông chưa có danh từ Biện đạo, mãi đến giữa đời Đường, sau khi năm tông và hai chi phái hình thành thì danh từ này mới được sử dụng rộng rãi. Pháp ngữ của Quốc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biên Địa
《邊地》
I. Biên địa. Phạm: mleccha. Dịch âm: di lệ xa. Cũng gọi Biên di vô sở tri giả (người mọi rợ ở biên giới không ai biết đến), Ti tiện. Chỉ cho chủng tộc hạ tiện ở nơi biên giới xa xôi hẻo lánh, không được thấy nghe Phật ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biên Địa Giải Mạn
《邊地懈慢》
Cứ theo Tịnh độ Chân tông của Nhật bản, thì đức Phật A di đà hóa hiện ra hai cõi nước là Biên địa và Giải mạn. Biên địa là cõi nước dành cho những người tu hành mà lòng còn nghi ngờ trí của Phật được sinh đến. Giải mạn l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biên Địa Thai Sinh
《邊地胎生》
Thụ thai sinh ra ở biên giới. Những người có công đưc mà lòng còn ngờ vực, thì sau khi chết, được sinh ở biên địa của Tịnh độ cực lạc, gọi là Biên địa thai sinh, gọi tắt là Biên thai. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ chép, nhữ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biến Hành
《遍行》
Phạm : Sarvatraga. I. Biến hành. Là một trong sáu loại (vị) tâm sở do tông Duy thức lập ra. Đối lại với Biệt cảnh, . Chỉ cho hoạt động tâm lý khi phát sinh tác dụng nhận thức, vì nó có tính phổ biến, nên gọi là Biến hành…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển