Bi Vô Lượng Tâm

《悲無量心》 bēi wú liàng xīn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tâm bi vô lượng. Phạm: Karuịàapramàịa-cittàni. Một trong Bốn Tâm Vô Lượng. Bi, hàm ý thương xót, là tâm cứu khổ cho vô lượng Chúng Sinh. Chỉ cho Bồ Tát thương nhớ hết thảy Chúng Sinh chịu các nỗi thống khổ, thường mang lòng thương xót cứu giúp, khiến tất cả đều được thoát khổ, nên gọi là tâm bi vô lượng (lòng thương xót Không Tính lường được). Cứ theo luận Đại trí độ quyển 20 nói, thì duyên theo vô lượng Chúng Sinh, suy nghĩ lìa khổ mà vào Bi đẳng chí, gọi là tâm bi vô lượng. Còn cứ theo luận Câu xá quyển 22, thì tâm bi vô lượng có khả năng Đối Trị hai chướng trong bốn chướng. Ngoài ra, định Đại Bi (Phạm, Pàli: mahàkaruịà-samàpatti), là chỉ loại Thiền định của chư Phật vì thương xót hết thảy Chúng Sinh mà đem tâm Đại Bi vô lượng rải khắp Pháp Giới. [X. luận Giải thoát đạo Q. 2.]. (xt. Tứ Vô Lượng).