Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.218 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.503 thuật ngữ. Trang 20/31.
  • Bất Nhiễm Ô

    《不染污》

    Không nhơ nhuốm. Phạm: akliwỉa, Pàli: aklittha. Cũng gọi vô nhiễm ô, bất nhiễm, vô nhiễm. Tức là pháp thiện và pháp vô phú vô kí không bị nhơ nhuốm. Về tà trí (Trí bất chính), luận Đại tì bà sa quyển 9 phân biệt làm hai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Nhiễm Ô Vô Tri

    《不染污無知》

    Phạm: akliwỉajĩàna. Cũng gọi Bất nhiễm vô tri, Bất nhiễm ngu. Một trong hai loại vô tri. Đối lại với Nhiễm ô vô tri. Tức tính của nó không nhiễm ô, nhưng vì là loại trí tuệ còn yếu kém, nên đối với các nghĩa sai biệt tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Nhiễm Thế Gian Pháp

    《不染世間法》

    Không nhiễm pháp thế gian. Tức không dính vào các pháp bụi bậm nhơ nhớp của thế gian. Phẩm Tòng địa dũng xuất trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 24 thượng) nói: Trụ nơi sức thần thông, khéo học đạo Bồ tát, không nhiễm pháp thế …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Nhiễm Trước Chư Pháp Tam Muội

    《不染著諸法三昧》

    Tam muội không dính mắc các pháp. Đây chính là bồ tát Văn thù trong viện Văn thù, tay trái của ngài cầm hoa sen xanh, tượng trưng cho Tam muội không dính mắc các pháp. Vì trí tuệ màu nhiệm vô tướng của ngài Văn thù không…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhiệt Địa Ngục

    《八熱地獄》

    Tám địa ngục nóng. Gọi chung các địa ngục trong đó tội nhân phải chịu cái khổ của sức nóng nung nấu. Cũng gọi Bát đại địa ngục, Bát đại nại lạc ca. Luận Đại tì bà sa quyển 172 chép, ở phía dưới châu Nam thiệm bộ, chỗ các…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Như Mật Đa

    《不如密多》

    Vị tổ thứ 26 của Thiền tông Ấn độ. Ngài là con của vua Đắc thắng ở nam Ấn độ. Sau khi vị tổ thứ 25 là Bà xá tư đa được pháp, ngài đi đến miền nam Ấn độ để truyền đạo. Lúc đó vua Đắc thắng tin thờ ngoại đạo, gây nạn cho B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Như Pháp

    《不如法》

    Không đúng như pháp. Đối lại với như pháp. Cũng gọi Bất pháp. Nghĩa là không đúng với Chính lý, hoặc là phản bội Phật pháp mà làm những việc trái đạo. Nói một cách tổng quát, tuân theo giáo pháp do đức Phật nói mà tu hàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Như Vô Tử

    《不如無子》

    Chẳng thà không có con. Nghĩa là có con ngỗ nghịch thì thà không có con là hơn. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 277 thượng) nói: Cha mẹ dạy bảo, trợn mắt giận dữ, sai khiến không nghe, ngỗ ngược cãi lại, con cái như …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Niệm

    《八念》

    I. Bát niệm. Tám niệm. Niệm, tức là nhớ nghĩ ở trong tâm. Luận Đại trí độ quyển 21 chép, các đệ tử Phật ở những nơi vắng vẻ, cho đến rừng núi hoặc đồng không mông quạnh, khéo tu phép quán nhơ bẩn, chán ngấy thân mình, ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Phân Giáo Ngũ Ý

    《不分教五意》

    Năm ý không chia giáo. Nghĩa là có năm lí do không nên phân chia giáo pháp của đức Phật. Do ngài Trừng quán ở núi Thanh lương đời Đường chủ trương. Đó là: 1. Lí bản nhất vị, thù đồ đồng qui (lí vốn một vị, đường khác về …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Pháp

    《八法》

    I. Bát pháp (tám yếu tố). Bốn yếu tố cực lớn (tứ đại) đất, nước, lửa, gió và bốn yếu tố cực nhỏ (tứ vi) sắc, hương, vị, xúc gọi chung là bát pháp. 1. Đất, tính của đất cứng chắc, nghĩa là mắt tai mũi lưỡi thân thuộc đất.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Phật

    《八佛》

    Tám Phật. Đáp lời thỉnh vấn của tôn giả Xá lợi phất, đức Phật đã nói về tên hiệu của tám đức Phật phương đông, Ngài bảo người nghe, nếu nhận giữ đọc tụng tám tên hiệu ấy, thì đối với bồ đề, không trở lui nữa. 1. Thiện th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Phạt Đa Quốc

    《鉢伐多國》

    Bát phạt đa, Phạm Parvata. Tên một nước nhỏ ở tây Ấn độ vào thế kỷ VII Tây lịch. Cứ theo Đại đường tây vực ký quyển 11 chép, thì nước này chu vi hơn năm nghìn dặm, dân cư đông đúc, lệ thuộc nước Trách ca. Khí hậu ôn hòa,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Phật Đỉnh

    《八佛頂》

    Tám Phật đính. Là năm Phật đính và ba Phật đính gộp chung lại. Đó là: Bạch tản Phật đính, Thắng Phật đính, Tối thắng Phật đính, Quang tụ Phật đính, Xả trừ Phật đính, Quảng đại Phật đính, Cực quảng đại Phật đính, Vô biên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Phong

    《八風》

    : tám ngọn gió, còn gọi là Bát Pháp (八法), Bát Thế Phong (八世風); là 8 pháp hay ngọn gió được thế gian yêu, ghét, có thể làm động nhân tâm, nên lấy gió làm ví dụ. Tám ngọn gió ấy gồm: (1) Lợi (利), tức lợi ích; phàm có lợi í…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bất Phóng Dật

    《不放逸》

    Không buông lung. Phạm: apramàda. Tên tâm sở. Một trong 75 pháp, một trong 100 pháp. Là tác dụng tinh thần ngăn ngừa phạm vào việc ác, chuyên chú ở pháp thiện. Được dùng để chống lại sự buông lung mà thành tựu tất cả phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Phúc Điền

    《八福田》

    I. Bát phúc điền. Tám ruộng phúc. Nghĩa là ba bậc Phật, Thánh nhân và Tăng là ruộng kính. Bốn bậc hòa thượng, a xà lê, cha, mẹ là ruộng ơn. Cứu giúp người bệnh là ruộng bệnh hoặc gọi là ruộng thương. Tám thứ kể trên, đều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Phúc Sinh Xứ

    《八福生處》

    Tám nơi sinh đến nhờ có phúc báo. Nghĩa là tu hành giữ năm giới, làm mười điều thiện và tập các nghiệp phúc, như bố thí, phóng sinh, v.v... , có hơn, có kém khác nhau, nên những nơi quả báo được đến cũng có cao, có thấp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Phương Thiên

    《八方天》

    Trời tám phương. Chỉ các thần kì hộ pháp làm chúa tể tám phương. Hành giả Mật giáo, khi kiến lập mạn đồ la cần phải biết, đó là: trời Đế thích làm chủ phương đông, trời Y xá na làm chủ phương đông bắc, trời Diệm ma làm c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Phương Tiện

    《八方便》

    Tám phương tiện. Chỉ tám thứ phương tiện: tắm gội áo sạch, kính lễ, sám hối, vui theo, khuyên mời, hồi hướng, phát nguyện và từ bi. Bát tự văn thù quĩ nói rằng, để làm phương tiện tụng niệm, trước hết phải tu tám phương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Quái

    《八卦》

    : là khái niệm triết học cơ bản của Trung Quốc cổ đại. Nguyên lai có hai khái niệm khác nhau: (1) Khái niệm gọi là “Vô Cực sanh Hữu Cực, Hữu Cực thị Thái Cực, Thái Cực sanh Lưỡng Nghi, Lưỡng Nghi sanh Tứ Tượng, Tứ Tượng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bát Quải Giáo

    《八卦教》

    Là một trong những tôn giáo dân gian ở đời nhà Thanh bên Trung quốc. Tôn giáo này tổ chức theo hình thức tám quẻ (càn, khảm, cấn, chấn, tốn, li, khôn, đoài) của Trung quốc đời xưa, giáo đồ được chia bày xếp theo tám quẻ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Quan Trai Giới

    《八關齋戒》

    s: aṣṭāṅga-samanvāgatopavāsa, p: aṭṭhaṅga-samannāgata uposatha, aṭṭhaṅgika uposatha: các giới điều tạm thời xuất gia được đức Phật chế ra cho hàng Phật tử tại gia. Người thọ trì các giới điều này cần phải một ngày một đê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bát Quan Trai Kinh

    《八關齋經》

    Có một quyển .Thư cừ kinh thanh đời Lưu Tống dịch, thu vào Đại chính tạng tập 1.Kinh này vàkinh Ưu bà di đọa xá ca (mất tên người dịch, thu vào Đại chính tạng tập 1) là cùng một bản mà dịch khác. Điểm khác nhau giữa hai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Sắc Phan

    《八色幡》

    Phan (một loại cờ) tám màu. Cũng gọi Lễ đường phan, Lễ đường chàng. Là tám lá phan được treo trong trường giới tam muội da (nhà lễ) Quán đính của Mật giáo. Kinh Cù hi quyển trung phẩm Phụng thỉnh cúng dường (Đại 18,767 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Sám Cử

    《不懺舉》

    Một trong ba cử. Tỉ khưu phá giới không chịu sám hối, chúng tăng khuyên bảo lại cho là xuyên tạc vu cáo, chứ tuyệt không ăn năn. Đối với hạng tỉ khưu không chịu sám hối này, chúng tăng có quyền nêu (cử) tội của họ ra để …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Sát Sinh Giới

    《不殺生戒》

    Giới không giết hại. Giới thứ ba trong bốn giới Ba la di của Tiểu thừa, giới thứ nhất trong mười giới cấm nặng của Đại thừa. Ở trong giới luật, giới sát sinh thuộc về tội nặng nhất. Đại thừa cấm ngặt việc giết hại mệnh s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Sinh

    《不生》

    I. Bất sinh. Không sinh ra nữa. Phạm: arhan. Dịch âm: A la hán. Người đã được quả A la hán, không còn phải chịu sinh ra lại trong ba cõi sáu đường nữa. Tức đã vĩnh viễn vào Niết bàn, không còn chịu quả báo sống chết, nên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Sinh Bất Diệt

    《不生不滅》

    Đối lại với Sinh diệt. Hàm ý là thường trụ. Mỗi khi hình dung Niết bàn, các kinh luận thường dùng bất sinh bất diệt để biểu thị. Cứ theo Bát nhã tâm kinh nói, thì đặc tính của tất cả cái tồn tại trong thế gian đều không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Sinh Bất Sinh Bất Khả Thuyết

    《不生不生不可說》

    Một trong bốn Bất khả thuyết. Có xuất xứ từ phẩm Đức vương trong kinh Đại niết bàn. Nhà Thiên thai đem bất sinh bất sinh phối với chân lí của Viên giáo. Viên giáo nói lí chân như xưa nay vốn không sinh, sự (hiện tượng) t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Sinh Đoạn

    《不生斷》

    Một trong ba đoạn. Đoạn, nghĩa là dứt. Vì các duyên (điều kiện) giúp sinh ra tất cả pháp đã bị dứt hết, nên cuối cùng không sinh, gọi là Bất sinh đoạn. Tức là người tu hành đoạn trừ phiền não, khi chứng được pháp không ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bật Sô

    《苾芻》

    Phạm:bhikwu, Pàli: bhikkhu. Cũng gọi tỉ khưu, phức sô, bị sô. Hán dịch ý là khất sĩ, trừ sĩ, huân sĩ, phá phiền não, trừ cận (trừ cái đói), bố ma (làm cho ma sợ) v.v... Là một trong năm chúng, một trong bảy chúng của giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bật Sô Ni

    《苾芻尼》

    Phạm: bhikwuịì, Pàli: bhikkhunì. Cũng gọi phức sô ni, bị sô ni, tỉ sô ni. Gọi tắt là ni. Là danh từ giống cái của tỉ khưu (Phạm :bhikwu), tức tỉ khưu ni. Dịch ý là trừ nữ, huân nữ, hoặc sa môn ni, là người đàn bà, con gá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bật Sô Thảo Ngũ Đức

    《苾芻草五德》

    Năm đức của cỏ bật sô. Cứ theo phiên dịch danh nghĩa tập quyển 1 nói, thì bật sô là một loại cỏ thơm trên núi Tuyết. Đem năm tính chất của cỏ này để ví dụ tỉ khưu cũng có đủ năm đức: 1. Thể tính mềm mại, ví dụ tỉ khưu có…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Sư

    《八師》

    Chỉ tám việc giết hại, trộm cướp, gian dâm, nói láo, uống rượu, già, bệnh, chết v.v... Đức Phật làm thầy tám pháp này mà tu đạo, cho nên gọi là bát sư. [X. kinh Bát sư].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Tà Hạnh

    《八邪行》

    Tám hạnh tà. Trái với Bát chính đạo. Tức ba nghiệp thân, miệng, ý phạm tám thứ sai lầm. Cũng gọi bát tà chi, bát tà pháp. Gọi tắt bát tà. 1. Tà kiến, chỉ sự thấy biết không tin có nhân quả, công đức, cha mẹ, Thánh nhân v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Tai Hoạn

    《八灾患》

    Tám tai nạn. Chỉ bốn cảm giác lo, mừng, buồn, vui làm trở ngại việc tiến vào Thiền định thứ tư ở cõi Sắc, và bốn cái chướng cho việc tu đạo là tìm kiếm, dò xét, thở ra, thở vào v.v... Đối lại với các tai nạn ở bên ngoài,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tài Tịnh

    《不才淨》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thiền gia dùng từ ngữ này ngụ ý chê bai ngôn ngữ văn tự là những giây sắn giây bìm. Tức là ngôn ngữ văn tự chỉ gây thêm rối rắm, chứ không giúp người ta thấy rõ được lí Thiền. Cùng nghĩa với B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Tâm

    《八心》

    Chỉ tám giai đoạn của tâm thiện theo thứ tự trở nên chín mùi. 1. Tâm hạt giống, người phàm phu nảy ra ý tưởng tiết chế ăn uống, giữ trai mà tu hành, là giai đoạn gieo giống nghiệp thiện bắt đầu. 2. Tâm hạt giống nứt mầm,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Tạng

    《八藏》

    I. Bát tạng. Thánh giáo do đức Phật nói ra được chia làm tám thứ: 1. Thai hóa tạng, là các kinh Phật hóa hiện nói ở trong thai. 2. Trung ấm tạng, kinh nói giữa khoảng từ lúc chết đến đời sống kế tiếp (trung ấm). 3. Ma ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tăng Bất Giảm

    《不增不减》

    Không thêm bớt. Chỉ cho cái thường còn, tức chân như, pháp tính, hoặc pháp giới. Pháp thân là bất biến, thường trụ, ở khắp tất cả chỗ, không thêm một pháp, cũng không bớt một pháp. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) quyển 34 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tăng Bất Giảm Kinh

    《不增不减經》

    Có 1 quyển. Ngài Bồ đề lưu chi dịch vào đời Nguyên Ngụy. Thu vào Đại chính tạng tập 16. Kinh này hiện không còn nguyên bản tiếng Phạm, cũng không có bản dịch Tây tạng, nhưng có tới một phần ba nội dung chủ yếu của nó đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tăng Giảm Chân Như

    《不增减真如》

    Cũng gọi Tướng độ tự tại sở y chân như. Một trong mười chân như. Chân như này xa lìa sự chấp trước thêm bớt, thuận theo nhơ, sạch mà không bị thêm bớt, là chân như mà hàng bồ tát Bất động địa (địa thứ tám trong mười địa)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tăng Trưởng Nghiệp

    《不增長業》

    Nghiệp không thêm lớn. Đối lại với Tăng trưởng nghiệp. Những việc làm không cố ý, hoặc những việc làm cố ý nhưng vì bị kẻ có quyền thế cưỡng bức phải làm (như kẻ cai tù bắt người tù tra tấn người tù khác chẳng hạn), hoặc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Thẩm

    《不審》

    Không (xét) rõ. Lời thăm hỏi lễ phép khi các vị tỉ khưu gặp nhau trao đổi. Chẳng hạn như câu: Bất thẩm tôn hậu như hà? (Bạch tôn đức (hoặc tôn huynh) có được khỏe không ạ?) v.v…... Theo Đại tống tăng sử lược quyển thượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Thắng Xứ

    《八勝處》

    Tám chỗ vượt hơn. Tiếng Phạm: Awỉàvabhibhv-àyatanàni, Pàli: Aỉỉha abhibhà-yatanàni. Cũng gọi là bát trừ nhập, bát trừ xứ. Tức là tám giai đoạn quán tưởng sắc xứ (chỗ màu sắc) và hình tướng ở cõi Dục để khắc phục mà trừ b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Thánh

    《八聖》

    I. Bát thánh. Tám bậc Thánh nhân. Tức bốn hướng bốn quả của thừa Thanh văn. Cũng gọi là Bát bối. Đó là: 1.Tu đà hoàn hướng (Phạm: Srotàpattipratipannaka) 2. Tu đà hoàn quả (Phạm: Srotàpanna) 3. Tư đà hàm hướng (Phạm: Sak…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Thánh Ngôn

    《八聖言》

    I. Bát thánh ngôn. Tám lời nói của bậc Thánh. Tức lời nói chân thực ngay thẳng. Đó là: không thấy nói không thấy, không nghe nói không nghe, không hay nói không hay, không biết nói không biết, hoặc nói đúng sự thật điều …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Thành Nhân

    《不成因》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Theo phương thức lập luận Nhân minh, Nhân (lí do) phải đầy đủ ba tướng (ba tính chất), mới có thể thành Nhân chính xác, nếu thiếu bất cứ tướng nào trong ba tướng đều trở thành Tự nhân (nhân tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Thanh Tịnh Thí

    《不清淨施》

    Sự bố thí không trong sạch. Chỉ sự bố thí có tâm bám dính. Cũng gọi Bất tịnh thí. Đối lại với Thanh tịnh thí. Tức khi bố thí còn thấy có người cho, người nhận và vật để cho v.v…... là có thực, chứ chưa đạt được Tam luân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển