Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Bất Nhiễm Trước Chư Pháp Tam Muội
《不染著諸法三昧》
Tam muội không dính mắc các pháp. Đây chính là bồ tát Văn thù trong viện Văn thù, tay trái của ngài cầm hoa sen xanh, tượng trưng cho Tam muội không dính mắc các pháp. Vì trí tuệ màu nhiệm vô tướng của ngài Văn thù không…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nhiệt Địa Ngục
《八熱地獄》
Tám địa ngục nóng. Gọi chung các địa ngục trong đó tội nhân phải chịu cái khổ của sức nóng nung nấu. Cũng gọi Bát đại địa ngục, Bát đại nại lạc ca. Luận Đại tì bà sa quyển 172 chép, ở phía dưới châu Nam thiệm bộ, chỗ các…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Như Mật Đa
《不如密多》
Vị tổ thứ 26 của Thiền tông Ấn độ. Ngài là con của vua Đắc thắng ở nam Ấn độ. Sau khi vị tổ thứ 25 là Bà xá tư đa được pháp, ngài đi đến miền nam Ấn độ để truyền đạo. Lúc đó vua Đắc thắng tin thờ ngoại đạo, gây nạn cho B…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Như Pháp
《不如法》
Không đúng như pháp. Đối lại với như pháp. Cũng gọi Bất pháp. Nghĩa là không đúng với Chính lý, hoặc là phản bội Phật pháp mà làm những việc trái đạo. Nói một cách tổng quát, tuân theo giáo pháp do đức Phật nói mà tu hàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Như Vô Tử
《不如無子》
Chẳng thà không có con. Nghĩa là có con ngỗ nghịch thì thà không có con là hơn. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 277 thượng) nói: Cha mẹ dạy bảo, trợn mắt giận dữ, sai khiến không nghe, ngỗ ngược cãi lại, con cái như …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Niệm
《八念》
I. Bát niệm. Tám niệm. Niệm, tức là nhớ nghĩ ở trong tâm. Luận Đại trí độ quyển 21 chép, các đệ tử Phật ở những nơi vắng vẻ, cho đến rừng núi hoặc đồng không mông quạnh, khéo tu phép quán nhơ bẩn, chán ngấy thân mình, ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Phân Giáo Ngũ Ý
《不分教五意》
Năm ý không chia giáo. Nghĩa là có năm lí do không nên phân chia giáo pháp của đức Phật. Do ngài Trừng quán ở núi Thanh lương đời Đường chủ trương. Đó là: 1. Lí bản nhất vị, thù đồ đồng qui (lí vốn một vị, đường khác về …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Pháp
《八法》
I. Bát pháp (tám yếu tố). Bốn yếu tố cực lớn (tứ đại) đất, nước, lửa, gió và bốn yếu tố cực nhỏ (tứ vi) sắc, hương, vị, xúc gọi chung là bát pháp. 1. Đất, tính của đất cứng chắc, nghĩa là mắt tai mũi lưỡi thân thuộc đất.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Phật
《八佛》
Tám Phật. Đáp lời thỉnh vấn của tôn giả Xá lợi phất, đức Phật đã nói về tên hiệu của tám đức Phật phương đông, Ngài bảo người nghe, nếu nhận giữ đọc tụng tám tên hiệu ấy, thì đối với bồ đề, không trở lui nữa. 1. Thiện th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Phạt Đa Quốc
《鉢伐多國》
Bát phạt đa, Phạm Parvata. Tên một nước nhỏ ở tây Ấn độ vào thế kỷ VII Tây lịch. Cứ theo Đại đường tây vực ký quyển 11 chép, thì nước này chu vi hơn năm nghìn dặm, dân cư đông đúc, lệ thuộc nước Trách ca. Khí hậu ôn hòa,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Phật Đỉnh
《八佛頂》
Tám Phật đính. Là năm Phật đính và ba Phật đính gộp chung lại. Đó là: Bạch tản Phật đính, Thắng Phật đính, Tối thắng Phật đính, Quang tụ Phật đính, Xả trừ Phật đính, Quảng đại Phật đính, Cực quảng đại Phật đính, Vô biên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Phóng Dật
《不放逸》
Không buông lung. Phạm: apramàda. Tên tâm sở. Một trong 75 pháp, một trong 100 pháp. Là tác dụng tinh thần ngăn ngừa phạm vào việc ác, chuyên chú ở pháp thiện. Được dùng để chống lại sự buông lung mà thành tựu tất cả phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Phúc Điền
《八福田》
I. Bát phúc điền. Tám ruộng phúc. Nghĩa là ba bậc Phật, Thánh nhân và Tăng là ruộng kính. Bốn bậc hòa thượng, a xà lê, cha, mẹ là ruộng ơn. Cứu giúp người bệnh là ruộng bệnh hoặc gọi là ruộng thương. Tám thứ kể trên, đều…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Phúc Sinh Xứ
《八福生處》
Tám nơi sinh đến nhờ có phúc báo. Nghĩa là tu hành giữ năm giới, làm mười điều thiện và tập các nghiệp phúc, như bố thí, phóng sinh, v.v... , có hơn, có kém khác nhau, nên những nơi quả báo được đến cũng có cao, có thấp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Phương Thiên
《八方天》
Trời tám phương. Chỉ các thần kì hộ pháp làm chúa tể tám phương. Hành giả Mật giáo, khi kiến lập mạn đồ la cần phải biết, đó là: trời Đế thích làm chủ phương đông, trời Y xá na làm chủ phương đông bắc, trời Diệm ma làm c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Phương Tiện
《八方便》
Tám phương tiện. Chỉ tám thứ phương tiện: tắm gội áo sạch, kính lễ, sám hối, vui theo, khuyên mời, hồi hướng, phát nguyện và từ bi. Bát tự văn thù quĩ nói rằng, để làm phương tiện tụng niệm, trước hết phải tu tám phương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Quải Giáo
《八卦教》
Là một trong những tôn giáo dân gian ở đời nhà Thanh bên Trung quốc. Tôn giáo này tổ chức theo hình thức tám quẻ (càn, khảm, cấn, chấn, tốn, li, khôn, đoài) của Trung quốc đời xưa, giáo đồ được chia bày xếp theo tám quẻ,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Quan Trai Kinh
《八關齋經》
Có một quyển .Thư cừ kinh thanh đời Lưu Tống dịch, thu vào Đại chính tạng tập 1.Kinh này vàkinh Ưu bà di đọa xá ca (mất tên người dịch, thu vào Đại chính tạng tập 1) là cùng một bản mà dịch khác. Điểm khác nhau giữa hai …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Sắc Phan
《八色幡》
Phan (một loại cờ) tám màu. Cũng gọi Lễ đường phan, Lễ đường chàng. Là tám lá phan được treo trong trường giới tam muội da (nhà lễ) Quán đính của Mật giáo. Kinh Cù hi quyển trung phẩm Phụng thỉnh cúng dường (Đại 18,767 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Sám Cử
《不懺舉》
Một trong ba cử. Tỉ khưu phá giới không chịu sám hối, chúng tăng khuyên bảo lại cho là xuyên tạc vu cáo, chứ tuyệt không ăn năn. Đối với hạng tỉ khưu không chịu sám hối này, chúng tăng có quyền nêu (cử) tội của họ ra để …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Sát Sinh Giới
《不殺生戒》
Giới không giết hại. Giới thứ ba trong bốn giới Ba la di của Tiểu thừa, giới thứ nhất trong mười giới cấm nặng của Đại thừa. Ở trong giới luật, giới sát sinh thuộc về tội nặng nhất. Đại thừa cấm ngặt việc giết hại mệnh s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Sinh
《不生》
I. Bất sinh. Không sinh ra nữa. Phạm: arhan. Dịch âm: A la hán. Người đã được quả A la hán, không còn phải chịu sinh ra lại trong ba cõi sáu đường nữa. Tức đã vĩnh viễn vào Niết bàn, không còn chịu quả báo sống chết, nên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Sinh Bất Diệt
《不生不滅》
Đối lại với Sinh diệt. Hàm ý là thường trụ. Mỗi khi hình dung Niết bàn, các kinh luận thường dùng bất sinh bất diệt để biểu thị. Cứ theo Bát nhã tâm kinh nói, thì đặc tính của tất cả cái tồn tại trong thế gian đều không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Sinh Bất Sinh Bất Khả Thuyết
《不生不生不可說》
Một trong bốn Bất khả thuyết. Có xuất xứ từ phẩm Đức vương trong kinh Đại niết bàn. Nhà Thiên thai đem bất sinh bất sinh phối với chân lí của Viên giáo. Viên giáo nói lí chân như xưa nay vốn không sinh, sự (hiện tượng) t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Sinh Đoạn
《不生斷》
Một trong ba đoạn. Đoạn, nghĩa là dứt. Vì các duyên (điều kiện) giúp sinh ra tất cả pháp đã bị dứt hết, nên cuối cùng không sinh, gọi là Bất sinh đoạn. Tức là người tu hành đoạn trừ phiền não, khi chứng được pháp không ở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bật Sô
《苾芻》
Phạm:bhikwu, Pàli: bhikkhu. Cũng gọi tỉ khưu, phức sô, bị sô. Hán dịch ý là khất sĩ, trừ sĩ, huân sĩ, phá phiền não, trừ cận (trừ cái đói), bố ma (làm cho ma sợ) v.v... Là một trong năm chúng, một trong bảy chúng của giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bật Sô Ni
《苾芻尼》
Phạm: bhikwuịì, Pàli: bhikkhunì. Cũng gọi phức sô ni, bị sô ni, tỉ sô ni. Gọi tắt là ni. Là danh từ giống cái của tỉ khưu (Phạm :bhikwu), tức tỉ khưu ni. Dịch ý là trừ nữ, huân nữ, hoặc sa môn ni, là người đàn bà, con gá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bật Sô Thảo Ngũ Đức
《苾芻草五德》
Năm đức của cỏ bật sô. Cứ theo phiên dịch danh nghĩa tập quyển 1 nói, thì bật sô là một loại cỏ thơm trên núi Tuyết. Đem năm tính chất của cỏ này để ví dụ tỉ khưu cũng có đủ năm đức: 1. Thể tính mềm mại, ví dụ tỉ khưu có…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Sư
《八師》
Chỉ tám việc giết hại, trộm cướp, gian dâm, nói láo, uống rượu, già, bệnh, chết v.v... Đức Phật làm thầy tám pháp này mà tu đạo, cho nên gọi là bát sư. [X. kinh Bát sư].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Tà Hạnh
《八邪行》
Tám hạnh tà. Trái với Bát chính đạo. Tức ba nghiệp thân, miệng, ý phạm tám thứ sai lầm. Cũng gọi bát tà chi, bát tà pháp. Gọi tắt bát tà. 1. Tà kiến, chỉ sự thấy biết không tin có nhân quả, công đức, cha mẹ, Thánh nhân v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Tai Hoạn
《八灾患》
Tám tai nạn. Chỉ bốn cảm giác lo, mừng, buồn, vui làm trở ngại việc tiến vào Thiền định thứ tư ở cõi Sắc, và bốn cái chướng cho việc tu đạo là tìm kiếm, dò xét, thở ra, thở vào v.v... Đối lại với các tai nạn ở bên ngoài,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Tài Tịnh
《不才淨》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thiền gia dùng từ ngữ này ngụ ý chê bai ngôn ngữ văn tự là những giây sắn giây bìm. Tức là ngôn ngữ văn tự chỉ gây thêm rối rắm, chứ không giúp người ta thấy rõ được lí Thiền. Cùng nghĩa với B…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Tâm
《八心》
Chỉ tám giai đoạn của tâm thiện theo thứ tự trở nên chín mùi. 1. Tâm hạt giống, người phàm phu nảy ra ý tưởng tiết chế ăn uống, giữ trai mà tu hành, là giai đoạn gieo giống nghiệp thiện bắt đầu. 2. Tâm hạt giống nứt mầm,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Tạng
《八藏》
I. Bát tạng. Thánh giáo do đức Phật nói ra được chia làm tám thứ: 1. Thai hóa tạng, là các kinh Phật hóa hiện nói ở trong thai. 2. Trung ấm tạng, kinh nói giữa khoảng từ lúc chết đến đời sống kế tiếp (trung ấm). 3. Ma ha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Tăng Bất Giảm
《不增不减》
Không thêm bớt. Chỉ cho cái thường còn, tức chân như, pháp tính, hoặc pháp giới. Pháp thân là bất biến, thường trụ, ở khắp tất cả chỗ, không thêm một pháp, cũng không bớt một pháp. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) quyển 34 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Tăng Bất Giảm Kinh
《不增不减經》
Có 1 quyển. Ngài Bồ đề lưu chi dịch vào đời Nguyên Ngụy. Thu vào Đại chính tạng tập 16. Kinh này hiện không còn nguyên bản tiếng Phạm, cũng không có bản dịch Tây tạng, nhưng có tới một phần ba nội dung chủ yếu của nó đượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Tăng Giảm Chân Như
《不增减真如》
Cũng gọi Tướng độ tự tại sở y chân như. Một trong mười chân như. Chân như này xa lìa sự chấp trước thêm bớt, thuận theo nhơ, sạch mà không bị thêm bớt, là chân như mà hàng bồ tát Bất động địa (địa thứ tám trong mười địa)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Tăng Trưởng Nghiệp
《不增長業》
Nghiệp không thêm lớn. Đối lại với Tăng trưởng nghiệp. Những việc làm không cố ý, hoặc những việc làm cố ý nhưng vì bị kẻ có quyền thế cưỡng bức phải làm (như kẻ cai tù bắt người tù tra tấn người tù khác chẳng hạn), hoặc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thẩm
《不審》
Không (xét) rõ. Lời thăm hỏi lễ phép khi các vị tỉ khưu gặp nhau trao đổi. Chẳng hạn như câu: Bất thẩm tôn hậu như hà? (Bạch tôn đức (hoặc tôn huynh) có được khỏe không ạ?) v.v…... Theo Đại tống tăng sử lược quyển thượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thắng Xứ
《八勝處》
Tám chỗ vượt hơn. Tiếng Phạm: Awỉàvabhibhv-àyatanàni, Pàli: Aỉỉha abhibhà-yatanàni. Cũng gọi là bát trừ nhập, bát trừ xứ. Tức là tám giai đoạn quán tưởng sắc xứ (chỗ màu sắc) và hình tướng ở cõi Dục để khắc phục mà trừ b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thánh
《八聖》
I. Bát thánh. Tám bậc Thánh nhân. Tức bốn hướng bốn quả của thừa Thanh văn. Cũng gọi là Bát bối. Đó là: 1.Tu đà hoàn hướng (Phạm: Srotàpattipratipannaka) 2. Tu đà hoàn quả (Phạm: Srotàpanna) 3. Tư đà hàm hướng (Phạm: Sak…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thánh Ngôn
《八聖言》
I. Bát thánh ngôn. Tám lời nói của bậc Thánh. Tức lời nói chân thực ngay thẳng. Đó là: không thấy nói không thấy, không nghe nói không nghe, không hay nói không hay, không biết nói không biết, hoặc nói đúng sự thật điều …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thành Nhân
《不成因》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Theo phương thức lập luận Nhân minh, Nhân (lí do) phải đầy đủ ba tướng (ba tính chất), mới có thể thành Nhân chính xác, nếu thiếu bất cứ tướng nào trong ba tướng đều trở thành Tự nhân (nhân tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thanh Tịnh Thí
《不清淨施》
Sự bố thí không trong sạch. Chỉ sự bố thí có tâm bám dính. Cũng gọi Bất tịnh thí. Đối lại với Thanh tịnh thí. Tức khi bố thí còn thấy có người cho, người nhận và vật để cho v.v…... là có thực, chứ chưa đạt được Tam luân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thảo Chiêm Phong
《撥草瞻風》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cũng gọi là bát thảo tham huyền. Bát thảo chiêm phong, nghĩa đen là trừ diệt hết đám cỏ um tùm để ngẩng trông lên mà hóng làn gió mát. Nghĩa bóng là diệt trừ cỏ dại vô minh để ngẩng lên trông …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thập Bát Phật
《八十八佛》
Tám mươi tám Phật. Tức là 53 Phật và 35 Phật cộng chung lại. Năm mươi ba Phật có xuất xứ từ kinh Quán dược vương dược thượng nhị bồ tát, ba mươi lăm Phật có xuất xứ từ kinh Đại bảo tích quyển 98 phẩm Ưu bà di. Văn đại sá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thập Chủng Hảo
《八十種好》
Tám mươi vẻ đẹp. Tiếng Phạm: Azìtyanu-vyaĩjanàni. Nghĩa là thân tướng của Phật và Bồ tát có tám mươi vẻ đẹp. Cũng gọi là bát thập tùy hình hảo, bát thập tùy hảo, bát thập vi diệu chủng hảo, bát thập chủng tiểu tướng,chún…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thập Nhất Khoa
《八十一科》
Tám mươi mốt khoa. Chỉ 81 khoa danh tướng Bát nhã được chép trong Đại tạng nhất lãm tập quyển 3. Đó là: năm uẩn, sáu căn, sáu trần, sáu thức, sáu xúc, sáu duyên sở sinh, bốn duyên, sáu đại, mười hai nhân duyên, sáu độ, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thập Nhất Pháp
《八十一法》
Tám mươi mốt pháp. Giáo thừa pháp số quyển 12 tổng hợp các pháp môn được nói trong kinh Đại bát nhã làm tám mươi mốt khoa là: sắc, tâm, năm ấm, mười hai nhập, mười tám giới, bốn đế, mười hai nhân duyên, mười tám không, s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thập Tụng Luật
《八十誦律》
Tám mươi lần tụng luật. Là tạng luật căn bản của Phật giáo. Sau khi đức Phật nhập diệt, các vị đệ tử kết tập ba tạng, tỉ khưu Ưu ba li tụng tạng Luật tám mươi lần (mục đích để mọi người thuộc lòng) trong một mùa hạ, vì t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển