Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Bà La Môn
《婆羅門》
s, p: brāhmaṇa: ý dịch là Tịnh Hạnh (淨行), Tịnh Chí (淨志), Phạm Chí (梵志), là một trong bốn dòng họ của chế độ giai cấp xã hội Ấn Độ ngày xưa, đứng đầu trong bốn giai cấp. Giai cấp này được xem như là sanh ra từ miệng của P…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bà La Môn Tiên
《婆羅門仙[僊]》
: còn gọi là Bán Thiên Bà La Môn (半天婆羅門), vị tiên thuộc thế giới quỷ, là một trong những đối tượng được cúng dường thức ăn trong Thí Ngạ Quỷ Hội (施餓鬼會) hay Chẩn Tế Âm Linh Cô Hồn. Thích Môn Chánh Thống (釋門正統, 卍 Tục Tạng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ba La Nại
《波羅奈》
s: Vārāṇasī, Vāraṇasī, Varāṇasī, Varaṇasī, p: Bārāṇasī: tên của một vương quốc cổ ngày xưa của Ấn Độ, còn gọi là Ba La Nại Tư Quốc (波羅奈斯國), Ba La Nại Quốc (波羅捺國), Ba La Nại Tả Quốc (波羅捺寫國); xưa kia gọi là Già Thi Quốc (s…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ba Lăng Hạo Giám
《巴陵顥鑑》
Haryō Kōkan, ?-?: nhân vật sống vào đầu thời nhà Tống, vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, pháp từ của Vân Môn Văn Yển (雲門文偃). Ông sống tại Tân Khai Tự (新開寺), Ba Lăng (巴陵, Nhạc Dương, Tỉnh Hồ Nam), Nhạc Châu (岳州). Do vì…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bà Sa
《婆娑》
: có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Dáng điệu nhảy múa. Như trong Thi Kinh (詩經), bài Trần Phong (陳風), Đông Phong Chi Phần (東門之枌) có câu: “Tử Trọng chi tử, bà sa kỳ hạ (子仲之子、婆娑其下, con của Tử Trọng, nhảy múa bên dưới).” (2) Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ba Tiêu Huệ Thanh
《芭蕉慧清》
Bashō Esei, ?-?: nhân vật sống vào thời nhà Đường, vị tăng của Quy Ngưỡng Tông Trung Quốc, xuất thân Tân La (新羅), Triều Tiên, pháp từ của Nam Tháp Quang Dũng (南塔光涌). Ông đã từng sống ở Ba Tiêu Sơn (芭蕉山), thuộc Dĩnh Châu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ba Tra
《波吒》
: bức bách, chồng chất, nói lên tình trạng khổ não cao độ. Như trong bài thơ của Thập Đắc (拾得) được thâu lục trong Toàn Đường Thi (全唐詩) quyển 807, có câu: “Phanh trư hựu tể dương, khoa đạo điềm như mật, tử hậu thọ ba tra…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạc Câu La
《薄拘羅》
s: Vakkula, Bakkula, Bakula, Vakula, p: Bakkula, Bākula: còn gọi là Bạc Cự La (薄炬羅), Bạc Câu La (薄俱羅), Ba Cưu Lãi (波鳩蠡), Bà Câu La (婆拘羅), Ba Câu Lô (波拘盧), Phược Củ La (縛矩羅), v.v. Hán dịch là Thiện Dung (善容), Vĩ Hình (偉形…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Đẩu
《北斗》
: nói đủ là Bắc Đẩu Thất Tinh (北斗七星), tức 7 ngôi sao có hình cái muỗng tụ lại ở phương Bắc, cách xa Bắc Cực khoảng 30 độ, gồm Thiên Xu (天樞), Thiên Tuyền (天璇), Thiên Ki (天璣), Thiên Quyền (天權), Ngọc Hành (玉衡), Khai Dương (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Đế
《北帝》
: tiếng gọi tắt của Huyền Thiên Thượng Đế (玄天上帝), Bắc Phương Chơn Võ Huyền Thiên Thượng Đế (北方眞武玄天上帝), Chơn Võ Đại Đế (眞武大帝), Huyền Thiên Thượng Đế (玄天上帝), Huyền Võ Đại Đế (玄武大帝), Bắc Cực Đại Đế (北極大帝), Bắc Cực Hựu Thánh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Điều Kinh Thời
《北條經時》
Hōjō Tsunetoki, 1224-1246: nhà chấp quyền của chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương; thân phụ là Bắc Điều Thời Thị (北條時氏, Hōjō Tokiuji), thân mẫu là Tùng Hạ Thiền Ni (松下禪尼, Matsushitazenni); cải danh là Tảo Thượng Ngự Tiền (藻上…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Điều Nghĩa Thời
《北條義時》
Hōjō Yoshitoki, 1163-1224: vị Võ Tướng, nhà chấp quyền của chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương, con trai thứ của Bắc Điều Thời Chính (北條時政, Hōjō Tokimasa), thông xưng là (江馬小四郎); hiệu là Đắc Tông (得宗), Đức Tông (德宗); Giang G…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Điều Thị Khang
《北條氏康》
Hōjō Ujiyasu, 1515-1571: vị Võ Tướng của thời đại Chiến Quốc, con trai đầu của Bắc Điều Thị Cương (北條氏綱, Hōjō Ujitsuna); mẫu thân là Dưỡng Châu Viện Tông Vinh (養珠院宗榮); tên lúc nhỏ là Y Đậu Thiên Đại Hoàn (伊豆千代丸), thông x…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Điều Thời Chính
《北條時政》
Hōjō Tokimasa, 1138-1215: nhà chấp quyền của chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương, thông xưng là Bắc Điều Tứ Lang (四郎北條), cha của vợ Nguyên Lại Triều (源賴朝, Minamoto-no-Yoritomo); giới danh là Nguyện Thành Tựu Viện Minh Thạnh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Điều Thời Lại
《北條時賴》
Hōjō Tokiyori, 1227-1263: người chấp quyền chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương, mẹ là Tùng Hạ Thiền Ni (松下禪尼). Chế độ độc tài của dòng họ Bắc Điều được xác lập khi ông lên chấp quyền. Sau đó ông xuất gia lấy đạo hiệu là Đạo …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Điều Thời Tông
《北條時宗》
Hōjō Tokimune, 1251-1284: người chấp chưởng quyền chính Mạc Phủ Liêm Thương, thông xưng là Tương Mô Thái Lang (相模太郎), con của Thời Lại (時賴, Tokiyori). Năm 1274, ông đánh lui bọn thảo khấu nhà Nguyên và dựng đê phòng ở vù…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Điều Trinh Thời
《北條貞時》
Hōjō Sadatoki, 1272-1311: nhà Chấp Quyền của chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương; tên lúc nhỏ là Hạnh Thọ (幸壽, Kōju), pháp danh là Sùng Hiểu (崇曉), Sùng Diễn (崇演); cha là Thời Tông (時宗, Tokimune). Năm 1284 (Hoằng An [弘安] thứ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Hải
《北海》
: biển phía Bắc, có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Tên gọi một địa phương rất xa xôi, rất ít được dùng đến thời cổ đại. Như trong Tả Truyện (左傳), chương Hy Công Tứ Niên (僖公四年) có câu: “Quân xử Bắc Hải, quả nhân xử Nam Hải, d…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Lục
《北陸》
Hokuriku: tên gọi chung vùng đất ở phái Bắc Nhật Bản, gồm 4 Tỉnh lớn là Toyama (富山), Ishikawa (石川), Fukui (福井) và Niigata (新潟).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Nhàn Cư Giản
《北礀居簡》
Hokkan Kokan, 1164-1253: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Kính Tẩu (敬叟), thông xưng là Bắc Nhàn Hòa Thượng, họ là Long (龍), người vùng Viễn Xuyên (遠川, Tỉnh Tứ Xuyên). Ông nương theo Viên Trừng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bác Sơn Cảnh Ngữ
《博山警語》
Hakuzankeigo: xem Bác Sơn Tham Thiền Cảnh Ngữ (博山參禪警語, Hakuzansanzenkeigo) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bác Sơn Hòa Thượng Tham Thiền Cảnh Ngữ
《博山和尚參禪警語》
Hakuzanoshōsanzenkeigo: xem Bác Sơn Tham Thiền Cảnh Ngữ (博山參禪警語, Hakuzansanzenkeigo) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Sơn Lục
《北山錄》
Hokuzanroku: 10 quyển, do Thần Thanh (神清) nhà Đường soạn, Huệ Bảo (慧寳) chú, lời tựa ghi năm đầu (1068) niên hiệu Nguyên Hy (元熙), được xem như đồng dạng với Bắc Sơn Tham Huyền Ngữ Lục (北山參玄語錄). Quyển 1 có Thiên Địa Thỉ Đệ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bác Sơn Tham Thiền Cảnh Ngữ
《博山參禪警語》
Hakuzansanzenkeigo: 1 quyển, do Vô Dị Nguyên Lai (無異元來) nhà Minh trước tác, Thành Chánh (成正) biên, san hành vào năm thứ 39 (1611) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆), nguyên văn là Bác Sơn Hòa Thượng Tham Thiền Cảnh Ngữ (博山和尚參禪警語, H…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Tông Ngũ Phương Tiện Môn
《北宗五方便門》
: gọi tắt là Ngũ Phương Tiện (五方便) hay Ngũ Phương Tiện Môn (五方便門), cùng với thuyết Quán Tâm (觀心), là tư tưởng cốt cán của Bắc Tông Thiền vốn do Đại Sư Thần Tú (神秀, 606-706) chủ xướng. Theo Đại Thừa Vô Sanh Phương Tiện Mô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Việt
《北越》
Hokuetsu: khi nói về từ này người ta thường ám chỉ đến cả hai tiểu quốc Việt Trung (越中, Ecchū) và Việt Hậu (越後, Echigo), chủ yếu là vùng Việt Hậu hơn.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bách Bát Phiền Não
《百八煩惱》
: 108 loại phiền não, còn gọi là Bách Bát Kết Nghiệp (百八結業), vì phiền não thường có thể sinh các loại ác nghiệp. Về nội dung của chúng, Đại Trí Độ Luận (大智度論) quyển 7, Đại Thừa Nghĩa Chương (大乘義章) quyển 6, v.v., có liệt …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạch Chử
《白楮》
: giấy trắng làm bằng vỏ cây. Như trong Thiền Lâm Sớ Ngữ Khảo Chứng (禪林疏語考證, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 63, No. 1252), quyển 2, văn sớ Thu Kỳ Tình (秋祈晴) có đoạn: “Vân giá phù hoàng hỷ hữu thu thành chi hầu, vũ hoa thùy bạch nã…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạch Hà Thiên Hoàng
《白川天皇》
Shirakawa Tennō, tại vị 1072-1086: vị Thiên Hoàng sống vào giữa thời Bình An, con thứ 3 của Hậu Tam Điều Thiên Hoàng (後三條天皇, Gosanjō Tennō, tại vị 1068-1072), tên là Trinh Nhân (貞仁, Sadahito), còn gọi là Lục Điều Đế (六條帝…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạch Hào
《白毫》
s: ūrṇa, p: uṇṇa: lông mày trắng, tức bạch hào tướng (s: ūrṇa-lakṣana, p: uṇṇa-lakkhaṇa, 白毫相, tướng lông mày trắng), một trong 32 tướng tốt của đức Phật; còn gọi là Hào Mi (毫眉), Hào Tướng (毫相), Bạch Mao Tướng (白毛相), Mi G…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạch Hổ
《白虎》
: hổ trắng, trong truyền thống văn hóa Trung Quốc, là tên gọi của 1 trong 4 vị thần. Căn cứ học thuyết Ngũ Hành (五行), đây là con linh thú đại biểu cho phương Tây, hình tượng là con hổ màu trắng, đại diện cho mùa Thu. Tro…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạch Lạc Thiên
《白樂天》
: tức Bạch Cư Dị (白居易, 772-846), thi nhân thời Trung Đường, tự là Lạc Thiên (樂天), hiệu Hương Sơn Cư Sĩ (香山居士), người vùng Hạ Phong (下邽), Thiểm Tây (陝西), người đời thường gọi ông là Túy Ngâm Tiên Sinh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạch Lạp
《白鑞》
: kim loại pha lẫn giữa chì và thiếc, dễ nóng chảy, dùng trong việc hàn các kim loại khác.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạch Liên
《白蓮》
s, p: puṇḍarīka: âm dịch là Phân Đà Lợi Ca (分陀利迦), Bôn Trà Lợi Ca (奔茶利迦), Phân Trà Lợi Ca (分茶利迦); là một loại hoa sen màu trắng. Theo Đại Nhật Kinh Sớ (大日經疏) quyển 15 cho biết rằng loại hoa này tuyết trắng như bạc, sáng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạch Mã
《白馬》
: ngựa trắng. Tương truyền dưới thời vua Minh Đế (明帝, 57-75 tại vị) nhà Hậu Hán, nhóm Ca Diếp Ma Đằng (s: Kāśyapamātaṅga, 迦葉摩騰, ?-73) lần đầu tiên mang một số kinh điển Phật Giáo như Tứ Thập Nhị Chương (四十二章), v.v., từ b…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạch Ngọc
《白玉》
: loại ngọc quý màu trắng mỡ, rất hiếm có màu xanh nhạt, hay vàng sữa. Loại có chất lượng cao nhất xuất phát từ vùng Hòa Điền (和田), Tân Cương (新疆), Nội Mông. Dưới thời nhà Minh, Thanh của Trung Quốc, khi nói đến từ Bạch …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạch Nham Tịnh Phù
《白巖淨符》
Hakugan Jōfu, ?-?: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, hiệu là Vị Trung (位中), pháp từ của Thạch Vũ Minh Phương (石雨明方), sống tại Bạch Nham (白巖), Tiền Đường (錢唐, Tỉnh Triết Giang) và khai đường thuyết pháp tại đây trong …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bách Nhan Minh Triết
《百顔明哲》
Hakugan Myōtetsu, ?-?: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, môn hạ dòng Thanh Nguyên, không rõ xuất xứ thế nào. Sau khi xuất gia, ông đến tham vấn Dược Sơn Duy Nghiễm (藥山惟儼) và đắc pháp với vị này. Từ đó ông đến trú t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bách Tế
《百濟》
Kudara: tên 1 trong 3 vương quốc của Triều Tiên ngày xưa, đã chiếm lĩnh vùng Tây Nam bộ bán đảo Triều Tiên. Khoảng giữa thế kỷ thứ 4, nước này đã khuyếch đại thế lực của mình từ nước Mã Hàn (馬韓), rồi năm 371 thì đóng đô …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạch Thố
《白兔》
: thỏ trắng, xưa kia người ta xem con thỏ trắng là điềm báo trước cho hòa bình. Nó còn có nghĩa là mặt trăng, dựa trên truyền thuyết cho rằng trên mặt trăng có con thỏ trắng, đồng nghĩa với Ngọc Thố (玉兔, thỏ ngọc). Trong…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bách Trượng Cổ Thanh Quy
《百丈古清規》
: xem Bách Trượng Thanh Quy (百丈清規) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bách Trượng Hoài Hải
《百丈懷海》
Hyakujō Ekai, 749-814: người vùng Trường Lạc (長樂), Phúc Châu (福州, thuộc tỉnh Phúc Kiến ngày nay), họ là Vương (王), hiệu Hoài Hải (懷海), thụy hiệu Đại Trí (大智), Giác Chiếu (覺照), Hoằng Tông Diệu Hạnh (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bách Trượng Thanh Quy
《百丈清規》
: còn gọi là Bách Trượng Cổ Thanh Quy (百丈古清規), Bách Trượng Tùng Lâm Thanh Quy (百丈叢林清規), do Bách Trượng Hoài Hải (百丈懷海, 749-814) trước tác, là thư tịch ghi rõ những quy cũ trong Thiền lâm được quy định lần đầu tiên. N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bách Trượng Tùng Lâm Thanh Quy
《百丈叢林清規》
: xem Bách Trượng Thanh Quy(百丈清規) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bách Tử, Bá Tử
《柏子》
: tức Bá Tử Hương (柏子香), tên một loại hương. Như trong Tú Nhu Ký (繡襦記), bài Trúc Lâm Kỳ Từ (竹林祈嗣), của Từ Lâm (徐霖, 1462-1538) nhà Minh có đoạn: “Thụy thảo mãn dao giai, bạch hạc phi lai, hương phần bá tử bích vân khai (瑞…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạch Tượng
《白象》
: voi trắng toàn thân, vì con voi có uy lực lớn nhưng tánh tình nhu thuận, cho nên khi vị Bồ Tát vào mẫu thai thường cỡi con voi trắng có sáu ngà hay hiện thân hình con voi trắng, biểu thị tánh của vị Bồ Tát khéo nhu hòa…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạch Vân Huệ Hiểu
《白雲慧曉》
Hakuun Egyō, 1228-1297: vị tăng của Phái Thánh Nhất thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, tự là Bạch Vân (白雲), người vùng Tán Kì (讚岐, Sanuki, thuộc Kagawa-ken [香川縣]). Lúc nhỏ ông đã lên Tỷ Duệ Sơn (比叡山) học giáo học Thiên Thai, rồ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạch Vân Thủ Đoan
《白雲守端》
Hakuun Shutan, 1025-1072: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân Hành Dương (衡陽, Tỉnh Hồ Nam), họ Châu (周). Ông theo xuất gia thọ giới với Trà Lăng Nhân Úc (茶陵仁郁), sau đó đi tham học khắp các n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bài Cú
《俳句》
Haiku: nghĩa là câu thơ hài hước, vui nhộn; là một loại hình thơ ngắn định hình 17 âm thể theo thể 5, 7, 5. Đây là loại thơ kế thừa hình thức phát cú của Liên Ca, là lối xưng hô được phổ biến rộng rãi sau cuộc vận động c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bài Vị
《牌位》
: tiếng Nhật là Vị Bài (位牌, ihai), là tấm bảng bằng gỗ có khắc ghi tên tuổi, chức vị, pháp danh, v.v., các thông tin liên quan đến người đã quá cố để cúng tế. Bài vị được xem như đồng dạng với Thần Chủ (神主), hay Thần Vị …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển