Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 87.367 lượt tra cứu

Kết quả tìm kiếm cho “Thiền Hòa”

Tìm thấy 46 kết quả.

Thiền Hòa

Khớp: Thuật ngữ

《禪和》

: còn gọi là Thiền hòa tử (禪和子), Thiền hòa giả (禪和者); tức chỉ cho người tham Thiền. Như trong Thiền Tông Tụng Cổ Liên Châu Thông Tập (禪宗頌古聯珠通集, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 65, No. 1295) quyển 20, phần Tổ Sư C…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Thiên Hoa Trước Xá Lợi Phất Y

Khớp: Thuật ngữ

《天華著舍利弗衣》

Hoa trời dính vào áo của ngài Xá lợi phất.Theo phẩm Quán chúng sinh trong kinh Duy ma, Trưởng giả Duy ma cật ở thành Tì xá li, Trung Ấn độ, nói pháp cho các Bồ tát, các vị đại đệ tử như Xá lợi phất...…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thiên Hoa Phái

Khớp: Thuật ngữ

《千華派》

Một phái thuộc Nam sơn Luật tông của Trung quốc, lấy chùa Long xương, núi Bảo hoa, huyện Cú dung, tỉnh Giang tô làm trung tâm. Ngài Đạo tuyên đời Đường là Cao tổ của phái này, ngài Như hinh đời Minh l…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thiên Hoàng Đạo Ngộ

Khớp: Thuật ngữ

《天皇道悟》

Tennō Dōgo, 748-807: vị Thiền tăng xuất thân Huyện Kim Hoa (金華), Tỉnh Triết Giang (浙江, thuộc Vụ Châu), họ là Trương (張). Năm lên 14 tuổi, ông đã có chí xuất gia, rồi sau xuống tóc xuất gia với vị Đại …

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Phạm Thiên Hoả La Cửu Diệu

Khớp: Thuật ngữ

《梵天火羅九曜》

Phạm: Brahma-horanavagraha. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Nhất hạnh (683-727) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21, riêng phần Đồ tượng được đưa vào tập 92. Sách này nói về nghi quĩ các…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Quang Nhân Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《光仁天皇》

Kōnin Tennō, tại vị 770-781: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thời kỳ Nại Lương, hoàng tôn của Thiên Trí Thiên Hoàng (天智天皇, Tenji Tennō), con thứ 6 của Thân Vương Thí Cơ (施基, Shiki), tên là Bạch Bích (石壁,…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Hậu Hoa Viên Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《後花園天皇》

Gohanazono Tennō, tại vị 1428-1464: vị Thiên Hoàng sống dưới thời đại Thất Đinh (室町, Muromachi), con đầu của Trinh Thành Thân Vương (貞成親王), con nuôi của Hậu Tiểu Tùng Thiên Hoàng (後小松天皇, Gokomatsu Ten…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Thổ Ngự Môn Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《土御門天皇》

Tsuchimikado Tennō, tại vị 1198-1210: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời Liêm Thương, Hoàng Tử thứ nhất của Hậu Điểu Vũ Thiên Hoàng (後鳥羽天皇, Gotoba Tennō), tên là Vi Nhân (爲仁, Tamehito), còn gọi là Thổ T…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Bạch Hà Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《白川天皇》

Shirakawa Tennō, tại vị 1072-1086: vị Thiên Hoàng sống vào giữa thời Bình An, con thứ 3 của Hậu Tam Điều Thiên Hoàng (後三條天皇, Gosanjō Tennō, tại vị 1068-1072), tên là Trinh Nhân (貞仁, Sadahito), còn gọi…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Hậu Bạch Hà Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《後白河天皇》

Goshirakawa Tennō, tại vị 1155-1158: vị Thiên Hoàng trị vì vào cuối thời Bình An, hoàng tử thứ 4 của Điểu Vũ Thiên Hoàng (鳥羽天皇, Toba Tennō, tại vị 1107-1123), tên là Nhã Nhân (雅仁, Masahito). Một năm s…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Hậu Tha Nga Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《後嵯峨天皇》

Gosaga Tennō, tại vị 1242-1246: vị Thiên Hoàng sống giữa thời Liêm Thương, vị Hoàng Tử của Thổ Ngự Môn Thiên Hoàng (土御門天皇, Tsuchimikado Tennō, tại vị 1198-1210), tên là Bang Nhân (邦仁, Kunihito). Sau k…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Chánh Thân Đinh Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《正親町天皇》

Ōgimachi Tennō, tại vị 1557-1586: vị Thiên Hoàng sống dưới thời đại Chiến Quốc, hoàng tử thứ 2 của Hậu Nại Lương Thiên Hoàng (後奈良天皇, Gonara Tennō), tên là Phương Nhân (方仁, Michihito). Ông tức vị vào n…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Đề Hồ Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《醍醐天皇》

Daigo Tennō, tại vị 897-930: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, Hoàng Tử thứ nhất của Vũ Đa Thiên Hoàng (宇多天皇, Uta Tennō), tên là Đôn Nhân (敦仁, Atsugimi), còn gọi là Hậu Sơn Khoa Đế (後山科帝), …

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Hậu Thôn Thượng Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《後村上天皇》

Gomurakami Tennō, tại vị 1339-1368: vị Thiên Hoàng Nam Triều của thời đại Nam Bắc Triều, Hoàng Tử thứ 7 của Hậu Đề Hồ Thiên Hoàng (後醍醐天皇, Godaigo Tennō, tại vị 1318-1339), mẹ là A Dã Liêm Tử (阿野廉子), t…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Hoa Viên Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《花園天皇》

Hanazono Tennō, tại vị 1308-1312: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thời kỳ Liêm Thương, vị Hoàng Tử của Phục Kiến Thiên Hoàng (伏見天皇, Fushimi Tennō), tên là Phú Nhân (富仁, Tomihito). Sau khi làm vua được mấ…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Mẫn Đạt Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《敏達天皇》

Bidatsu Tennō, tại vị 572-585: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thế kỷ thứ 6, con thứ 2 của Khâm Minh Thiên Hoàng (欽明天皇, Kimmei Tennō), tên là Dịch Ngữ Điền Đình Trung Thương Thái Châu Phu (譯語田渟中倉太珠敷).

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Nguyên Minh Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《元明》

Gemmei Tennō, tại vị 707-715: vị nữ đế trị vì đầu thời đại Nại Lương (奈良, Nara), hoàng nữ thứ 4 của Thiên Trí Thiên Hoàng (天智天皇), vợ của Thảo Bích Hoàng Tử (草壁皇子), mẹ của hai vị Thiên Hoàng Văn Võ (文武…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Thanh Hòa Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《清和天皇》

Seiwa Tennō, tại vị 858-876: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, Hoàng Tử thứ 4 của Văn Đức Thiên Hoàng (文德天皇, Montoku Tennō), mẹ là Đằng Nguyên Minh Tử (藤原明子), tên là Duy Nhân (惟仁, Korehito)…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Thuần Hòa Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《淳和天皇》

Junna Tennō, tại vị 758-764: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, con thứ 7 của Hoàn Võ Thiên Hoàng (桓武天皇, Kammu Tennō), tên là Đại Bạn (大伴) hay còn gọi là Tây Viện Đế (西院帝, Saiin-no-mikado). …

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Văn Đức Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《文德天皇》

Montoku Tennō, tại vị 850-858: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, Hoàng Tử thứ 1 của Nhân Minh Thiên Hoàng (仁明天皇, Nimmyō Tennō), tên là Đạo Khang (道康, Michiyasu), còn gọi là Điền Ấp Đế (田邑帝)…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Đỗ Soạn Thiền Hòa

Khớp: Thuật ngữ

《杜撰禪和》

Cũng gọi Đỗ thiền hòa. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho vị Thiền tăng chưa hiểu rõ Phật pháp một cách chân thực. Lời chú thích ở tắc 64 trong Bích nham lục (Đại 48, 194 hạ), nói: Đáng tiếc, đuổi cả…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hậu Nại Lương Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《後奈良天皇》

Gonara Tennō, tại vị 1526-1557: vị Thiên Hoàng sống dưới thời đại Chiến Quốc, Hoàng Tử thứ 2 của Hậu Bá Nguyên Thiên Hoàng (後柏原天皇, Gokashiwabara Tennō, tại vị 1500-1526), tên là Tri Nhân (知仁, Tomohito…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Nhân Minh Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《仁明天皇》

Nimmyō Tennō, tại vị 833-850: vị Thiên Hoàng trị vì đầu thời Bình An, Hoàng Tử thứ 2 của Tha Nga Thiên Hoàng (嵯峨天皇, Saga Tennō), tên là Chánh Lương (正良, Masara), còn gọi là Thâm Thảo Đế (深草帝).

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Quang Hiếu Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《光孝天皇》

Kōkō Tennō, tại vị 884-887: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, Hoàng Tử thứ 4 của Nhân Minh Thiên Hoàng (仁明天皇, Nimmyō Tennō), tên là Thời Khang (時康, Tokiyasu), còn gọi là Tiểu Tùng Đế (小松帝).

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Quy Sơn Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《龜山天皇》

Kameyama Tennō, tại vị 1259-1274: vị Thiên Hoàng sống giữa thời Liêm Thương, vị Hoàng Tử của Hậu Tha Nga Thiên Hoàng (後嵯峨天皇, Gosaga Tennō, tại vị 1242-1246), tên là Hằng Nhân (恒仁, Tsunehito), vị Thiên…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Văn Võ Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《文武天皇》

Mommu Tennō, tại vị 697-707: vị Thiên Hoàng trị vì vào thời kỳ xác lập luật lịnh quốc gia, con của Thảo Bích Hoàng Tử (草壁皇子), mẹ là Nguyên Minh Thiên Hoàng (元明天皇, Gemmei Tennō), tên là Kha Lưu (珂瑠, Ka…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Xưng Đức Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《稱德天皇》

Shōtoku Tennō, tại vị 764-770: vị Thiên Hoàng sống vào khoảng cuối thời Nại Lương, người lên ngôi lần thứ hai (trước đó là Hiếu Khiêm Thượng Hoàng [孝謙上皇, Kōken Jōkō]). Vào năm 764 (niên hiệu Thiên Bìn…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Bình Thành Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《平城天皇》

Vị Thiên hoàng đời thứ 51 của Nhật bản. Niên hiệu Đại đồng năm đầu (806) nối ngôi Thiên hoàng Hoàn vũ lên làm vua. Ông có tư chất thông minh lanh lợi, xem nhiều kinh sách và giỏi về văn chương. Trong …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Dương Thành Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《陽成天皇》

Yōzei Tennō, tại vị 876-884: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, Hoàng Tử thứ nhất của Thanh Hòa Thiên Hoàng (清和天皇, Seiwa Tennō), tên là Trinh Minh (貞明, Sadaakira). Ông bị Đằng Nguyên Cơ Kinh…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Hiếu Đức Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《孝德天皇》

Kōtoku Tennō, tại vị 645-654: vị Thiên Hoàng sống vào khoảng thế kỷ thứ 7, con thứ nhất của Mao Đình Vương (茅渟王, Chinuno Ōkimi), tên là Thiên Vạn Phong Nhật (天萬豐日, Ameyorozu Toyohi) hay Khinh Hoàng Tử…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Khâm Minh Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《欽明天皇》

Kimmei Tennō, tại vị 539-571: người con thứ 4 của Kế Thể Thiên Hoàng (繼体天皇), tên là Thiên Quốc Bài Khai Quảng Đình (天國排開廣庭, Amekunioshiharaki Hironiwa), tức vị vào năm 539 (có thuyết cho là năm 531). …

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Phục Kiến Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《伏見天皇》

Fushimi Tennō, tại vị 1287-1298: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thời Liêm Thương, vị Hoàng Tử thứ 2 của Hậu Thâm Thảo Thiên Hoàng (後深草天皇, Gofukakusa Tennō, tại vị 1246-1259), tên là Hy Nhân (熙仁, Hirohit…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Sùng Tuấn Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《崇峻天皇》

Sushun Tennō, tại vị 587-592: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thế kỷ thứ 6, con của Khâm Minh Thiên Hoàng (欽明天皇, Kimmei Tennō), tên là Bạc Lại Bộ (泊瀬部), nơi vua ở là Sài Thản Cung (柴坦宮) thuộc Thương Thê …

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Thánh Võ Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《聖武天皇》

Shōmu Tennō, tại vị 724-749: vị Thiên Hoàng sống giữa thời Nại Lương, hoàng tử của Văn Võ Thiên Hoàng (文武天皇, Monmu Tennō, tại vị 697-707), tên thật là Thủ (首, Obito). Ông cùng với Quang Minh Hoàng Hậu…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Viên Dung Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《圓融天皇》

Enyū Tennō, tại vị 969-984: vị Thiên Hoàng sống giữa thời Bình An, Hoàng Tử thứ 5 của Thôn Thượng Thiên Hoàng (村上天皇, Murakami Tennō), tên là Thủ Bình (守平, Morihira).

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Dụng Minh Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《用明天皇》

Yōmei Tennō, tại vị 585-587: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thế kỷ thứ 6, con thứ 4 của Khâm Minh Thiên Hoàng (欽明天皇, Kimmei Tennō), cha của Thánh Đức Thái Tử (聖德太子, Shōtoku Taishi, 574-622), Hoàng Hậu l…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Điểu Vũ Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《鳥羽天皇》

Toba Tennō, tại vị 1107-1123: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thời Bình An, Hoàng Tử thứ nhất của Quật Hà Thiên Hoàng (堀河天皇, Horikawa Tennō, tại vị 1086-1107), tên là Tông Nhân (宗仁, Munehito). Ông nhường…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Hậu Bá Nguyên Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《後柏原天皇》

Gokashiwabara Tennō, tại vị 1500-1526: vị Thiên Hoàng sống dưới thời đại Chiến Quốc, Hoàng Tử thứ nhất của Hậu Thổ Ngự Môn Thiên Hoàng (後土御門天皇, Gotsuchimikado Tennō, tại vị 1464-1500), tên là Thắng Nh…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Hoàn Võ Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《桓武天皇》

Kammu Tennō, tại vị 781-806: vị Thiên Hoàng sống từ cuối thời Nại Lương cho đến đầu thời Bình An, còn được gọi là Bá Nguyên Thiên Hoàng (柏原天皇), vị hoàng tử thứ 2 của Quang Nhân Thiên Hoàng (光仁天皇, Kōni…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Nhất Điều Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《一條天皇》

Ichijō Tennō, tại vị 986-1011: vị Thiên Hoàng sống vào giữa thời Bình An, Hoàng Tử thứ nhất của Viên Dung Thiên Hoàng (圓融天皇, Enyū Tennō, tại vị 969-984), tên là Hoài Nhân (懷仁, Yasuhito).

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Suy Cổ Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《推古天皇》

Suiko Tennō, tại vị 592-628: vị Thiên Hoàng sống vào khoảng cuối thế kỷ thứ 6 và đầu thế kỷ thứ 7, vị nữ đế đầu tiên của Nhật, người con gái thứ 3 của Khâm Minh Thiên Hoàng (欽明天皇, Kimmei Tennō, tại vị…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Tha Nga Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《嵯峨天皇》

Saga Tennō, tại vị 809-823: vị Thiên Hoàng sống đầu thời Bình An, hoàng tử của Hoàn Võ Thiên Hoàng (桓武天皇, Kammu Tennō), tục danh là Thần Dã (神野, Kamino). Ông đã từng biên tập bộ Hoằng Nhân Cách Thức (…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Thánh Vũ Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《聖武天皇》

Vị Thiên hoàng đời thứ 45 của Nhật bản, là Hoàng tử thứ nhất của Thiên hoàng Văn vũ. Vua và Hoàng hậu (Hoàng hậu Quang minh) đều kính tin Phật giáo. Vua xây dựng chùa Quốc phần và đúc tượng Phật Tì lô…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thiên Võ Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《天武天皇》

Temmu Tennō, tại vị 672-686: vị Thiên Hoàng sống vào hậu bán thế kỷ thứ 7, tên là Thiên Đình Trung Nguyên Doanh Chân Nhân (天渟中原瀛眞人), hay còn gọi là Đại Hải Nhân (大海人), vị Hoàng Tử thứ 3 của Thư Minh T…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Vũ Đa Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《宇多天皇》

Uda Tennō, tại vị 887-897: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời Bình An, hoàng tử thứ 7 của Hiếu Quang Thiên Hoàng (孝光天皇, Kōkō Tennō), tên là Định Tỉnh (定省, Sadami). Ông dùng Quản Nguyên Đạo Chơn (菅原道眞, S…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Hiếu Khiêm Thiên Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《孝謙天皇》

Kōken Tennō, tại vị 749-758: vị nữ đế trị vì vào cuối thời kỳ Nại Lương, còn gọi là Cao Dã Thiên Hoàng (高野天皇), vị hoàng nữ thứ 2 của Thánh Võ Thiên Hoàng (聖武天皇, Shōmu Tennō, tại vị 724-749), mẹ là Hoà…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 1/373.
  • Á

    《啞》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm I. Á. Tiếng dùng đối với kẻ học giả, khi muốn diễn tả một điều gì đó mà mình tâm đắc, nhưng dùng hết lời mà vẫn không diễn tả được, hoặc là biểu thị chân lí Phật pháp khó có thể dùng ngôn ngữ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Âu

    《阿歐》

    Phạm: Au. Cũng gọi a ưu, a ủ. A nghĩa là không; U (âu) nghĩa là có. Ở đầu các kinh điển của ngoại đạo, đều có viết hai chữ này. Trái lại, Phật giáo thì dùng hai chữ Như thị để mở đầu. Pháp Hoa văn cú quyển 1 thượng (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Đà Na

    《阿波陀那》

    Phạm: Avadāna, Pāli: Apadāna. Gọi tắt là Bà-đà. Dịch ý là thí dụ, xuất diệu, giải ngữ. Những kinh điển do đức Phật nói, theo nội dung và hình thức khác nhau, chia làm mười hai thể tài, gọi là mười hai bộ kinh. A-ba-đà-na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La La Long Tuyền

    《阿波邏羅龍泉》

    A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối này, các kinh luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La Nhĩ Đa

    《阿波羅爾多》

    Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ-la Mật giáo. Hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Lan Đa Ca Quốc

    《阿波蘭多迦國》

    A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đức đã đến nước này gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Mạt Lợi Ca

    《阿波末利迦》

    Phạm: Apā-mārga. Còn gọi là A-bà-ma-la-nga, A-bà-mạt-lị. Dịch ý là Ngưu tất. Một loại cỏ thuốc mọc ngoài đồng. Tên khoa học là Achyzanthes bidentata. Cứ theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát trị bệnh hợp dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ban Đề Quốc

    《阿般提國》

    A-ban-đề, Phạm: Avanti. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ cổ đại, nằm về mạn bắc dãy núi Tần-xà-da (Phạm:Vindhya) miền Tây Ấn độ, phía Tây nước Kiều-thưởng-di, phía Nam nước Mạt-thố-la, thủ đô là Ô-xà-diễn-na (Phạm:Ujj…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bản Đồ Quốc

    《阿畚荼國》

    A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn bốn đến năm trăm dặm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bàng La Sát

    《阿傍羅刹》

    Tên của ngục tốt ở địa ngục. Cũng gọi A phòng la sát. Gọi tắt: Bàng, A bàng. Theo kinh Ngũ khổ chương cú, thì hình tượng của A bàng là đầu trâu tay người, hai chân có móng trâu, sức mạnh có thể dời núi, tay cầm xoa sắt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bệ Bạt Trí, A Tì Bạt Trí

    《阿鞞跋致》

    s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Bố Sa La Tư

    《阿布沙羅斯》

    Phạm: Apsaras. Tên một vị Thần nữ của Bà-la-môn giáo Ấn độ. Theo La-ma-diễn-na và sách Vãng Thế, thì A-bố-sa la tư là do thần trời và a-tu-la A-ba-mạt-lợi-ca khuấy động trong biển sữa mà sinh ra, là vợ của Càn-thát-bà, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ca Ni Trá Thiên

    《阿迦尼吒天》

    Phạm: Akaniwỉha-deva, Pāli: Akaniỉỉha-deva. Là một trong mười tám từng trời cõi Sắc, một trong năm trời Tịnh cư. Cũng gọi A-ca-nị-tra thiên, A-ca-ni-sư-tra thiên. Dịch ý là Nhất cứu kính thiên, Nhất thiện thiên. Cõi trời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chất Đạt Tản

    《阿質達霰》

    Phạm: Ajitasena. Dịch ý là Vô năng thắng tướng (ông tướng không ai hơn được), người Bắc Ấn-độ. Theo truyền thuyết, khoảng năm Khai nguyên đời Đường, ngài ở nước An Tây (Cưu Tư) dịch xong các bộ kinh như: Đại Uy Lực ô-xu-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Châu Đà

    《阿州陀》

    Tức là ngài Ma Ha Mục-kiền-liên. Cứ theo kinh Thái tử Tu-đại-noa chép, thì thuở xưa ngài Mục-kiền-liên là đạo nhân A-châu-đà, gặp Thái tử Tu-đại-noa (tức là tiền thân của đức Thích Tôn khi còn ở địa vị tu nhân) ở núi Đàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiên Đa Thạch Quật

    《阿旃多石窟》

    A chiên đa, Phạm:Ajantà, là quần thể chùa viện hang đá được phát hiện ở phía tây Ấn độ và mạn Đông bắc Áo-lan-ca (Pāli: Aurangàbàd) và gò Nhân đức á-lí (Pāli: Inhyàdri) thuộc thôn A-chiên-đa, lớn nhỏ gồm hai mươi chín ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiết La

    《阿折羅》

    Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để hồi hướng công đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Đát Na

    《阿耶怛那》

    Phạm: Àyatana. Cũng gọi A-dã-đát-na. Dịch ý là xứ (chỗ), nhập xứ (chỗ vào). Xứ, nghĩa là chỗ sinh ra; là chỗ nương, chỗ duyên theo của sáu căn và sáu cảnh để sinh ra tâm, tâm sở. Cũng tức là mười hai xứ. Câu Xá Luận Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Mục Khư Quốc

    《阿耶穆佉國》

    A-da-mục-khư, Phạm: Ayomukhì. Một nước xưa ở Trung Ấn Độ. Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5 nói, cả nước chu vi hai nghìn bốn trăm dặm, thủ đô ở gần sông Hằng, rộng hơn hai mươi dặm. Nhân dân hiền lành, phong tục chất phác. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dật Đa

    《阿逸多》

    Phạm: Ajita. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cũng gọi là A- thị-đa, A-di-đá. Dịch ý: Vô thắng, Vô năng thắng (không ai hơn được) hoặc Vô tam độc (không có ba độc tham sân si). Ngài lập chí trong tương lai sẽ thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di

    《阿夷》

    A di. Phạm: Àrya, Pāli: Arya. Dịch âm: A-lê-da, gọi tắt lầm là A-di. Dịch ý: Tôn giả, Thánh giả. Là tiếng gọi một cách tôn kính những bậc thông hiểu chân lí. A-di. Tên khác của A-tư-đà (Phạm: Asita), vị tiên ở nước Ca-tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Chú

    《阿彌陀咒》

    Là chân ngôn của đức Phật A di đà. Cũng gọi A di đà đại tâm chú, Thập cam lộ chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà-la-ni. Đà-la-ni căn bản biểu tỏ nội chứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Cổ Âm Thanh Vương Đà La Ni Kinh

    《阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經》

    Kinh, 1 quyển. Không rõ người dịch. Gọi tắt: Cổ Âm Thanh Vương kinh, Cổ Âm Thanh kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở thành Chiêm-ba nói về thế giới Cực Lạc bên phương Tây và công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Đường

    《阿彌陀堂》

    Nhà thờ tôn tượng A-di-đà Như Lai. Gọi tắt: Di-đà đường. Ở Trung Quốc, bắt đầu từ ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn, tại Lư Sơn, ngài thờ tượng Di-đà trong tịnh xá đài Bát Nhã, tu tam muội Niệm Phật. Về sau, các ngài Thiện Đạo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Hộ Ma

    《阿彌陀護摩》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép bí mật lấy Phật A-di- đà làm vị tôn chính, làm phép hộ ma trước tôn tượng Ngài để cầu diệt tội sinh trí, sinh về Tịnh độ, hoặc tu để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh

    《阿彌陀經》

    I. A-di-đà kinh, Phạm: Aparimitàyussùtra, 2 quyển. Cũng gọi A-di- đà-tam-da-tam-phật-tát-lâu Phật Đàn Quá Độ Nhân Đạo kinh, Đại A-di- đà kinh. Do ngài Chi Khiêm đời Ngô (222-280) dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ

    《阿彌陀經義疏》

    I. A-di-đà kinh nghĩa sớ, 1 quyển. Ngài Cô Sơn Trí Viên đời Tống soạn. Cũng gọi Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sớ Tinh Tự, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Trước khi gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ

    《阿彌陀經疏》

    I. A-di-đà kinh sớ, 1 quyển. Ngài Khuy Cơ đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch. Chia làm bảy môn:1. Giải rõ thân Phật A di đà gồm báo thân và hóa thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ Sao

    《阿彌陀經疏鈔》

    Sớ sao, 4 quyển. Ngài Châu hoành đời Minh soạn, thu vào Vạn Tục Tạng tập 33. Nội dung sách này là chú giải kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch, rồi phỏng theo tác phẩm Hoa Nghiêm Kinh Sớ Diễn Nghĩa Sao của ngài Trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Mạn Đà La

    《阿彌陀曼陀羅》

    Mạn-đà-la lấy Phật A-di-đà làm tôn vị chính để kiến lập. Cũng gọi A-di-đà mạn-đồ-la. Gồm có: Lí thú mạn-đà-la kiến lập theo hình thức Kim cương giới, Cửu phẩm mạn-đồ-la và Bát mạn-đồ-la kiến lập theo hình thức Thai tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Phật

    《阿彌陀五佛》

    Cũng gọi A-di-đà ngũ tôn mạn-đồ-la. Chỉ đức Phật A-di-đà và bốn vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Địa Tạng, Long Thụ đứng hầu hai bên; hoặc chỉ bức tranh vẽ lấy Phật A-di-đà làm vị tôn ngồi ở giữa và đặt bốn vị Bồ- tát nói ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Thập Bồ Tát Tượng

    《阿彌陀五十菩薩像》

    Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Nhị Hiếp Thị

    《阿彌陀二脅侍》

    Cũng gọi A-di-đà nhị giáp thị. Chỉ cho hai vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí đứng hầu hai bên đức Phật A-di-đà. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 342 Hạ) nói: Đức Phật Vô Lượng Thọ đứng giữa hư không, hai vị Đại sĩ Quan Thế Âm, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Pháp

    《阿彌陀法》

    Là phép tu bí mật của Mật giáo, lấy A-di-đà Như Lai làm tôn vị chính, tu để cầu diệt tội sinh thiện, sinh về Tịnh độ, hoặc để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. Trước hết, lập mạn-đồ-la, kế đến, bày các tôn vị chung qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Phật

    《阿彌陀佛》

    s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Phật Thuyết Lâm

    《阿彌陀佛說林》

    Sách, 7 quyển. Do vị tăng người Nhật là Thiện Tính Kế Thành biên soạn vào năm Minh Hòa thứ 7 (1770). Biên giả đã trích lục hơn hai trăm bộ kinh luận trong Đại tạng nói về đức Phật A-di-đà và Tịnh độ của Ngài mà soạn thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Tam Thập Thất Hiệu

    《阿彌陀三十七號》

    Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tam Tôn

    《阿彌陀三尊》

    Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tịnh Độ Biến

    《阿彌陀淨土變》

    Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh này là ngài Thiện Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Ca Thụ

    《阿輸迦樹》

    A-du-ca, Phạm: Azoka. Cũng gọi a-thúc-ca-thụ, a-thư-già-thụ. Dịch ý là cây không lo. Tên khoa học: Jonesia asoka Roxb. Loài thực vật thuộc họ đậu, sinh sản ở núi Tuyết, Tích Lan, bán đảo Mã Lai v.v... Thân cây thẳng tắp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Đà Quốc

    《阿逾陀國》

    Phạm: Ayodhyà, Pāli: Ayojjhà. Một nước xưa ở trung Ấn Độ, là một trong những nơi trung tâm văn minh của Ấn Độ cổ đại. Cũng gọi A-tì-đà quốc, A-tì-xà quốc, A-du-xà quốc, A-dụ-đà quốc, A-nghinh-xà quốc. Dịch ý là nước khó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương

    《阿育王》

    s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Dục Vương Khắc Văn

    《阿育王刻文》

    Cũng gọi A-dục Vương pháp sắc. Chỉ các bài văn răn dạy, mang nội dung Phật pháp, do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước ở Ấn Độ đời xưa, ra lệnh khắc ở các vách núi và trên các cột đá. Những bài văn này được khắc vào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Sơn

    《阿育王山》

    Núi nằm về phía Đông huyện Ngân tỉnh Triết Giang Trung Quốc. Gọi tắt là núi Dục Vương, xưa gọi là núi Mậu. Vào năm Thái Khang thứ 2 (281, có thuyết cho là năm thứ 3, hoặc niên hiệu Thái Thủy năm đầu) thời Vũ Đế nhà Tây T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Thạch Trụ

    《阿育王石柱》

    Cột đá hình tròn do vua A-dục thuộc Đầu cột trên cột đá của Vua A Dục triều vua Khổng Tước của Ấn Độ xây dựng ở lưu vực sông Hằng vào thế kỉ thứ III trước Tây lịch, để khắc pháp sắc (Phạm: dharma-dipi, Pāli: dhamma-lipi)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tháp

    《阿育王塔》

    Các tháp do vua A-dục xây dựng. Sau khi qui y Phật, vua A-dục làm rất nhiều Phật sự, đến đâu cũng xây dựng chùa tháp thờ Xá-lợi Phật và cúng dường chư tăng. Theo Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1 chép, lúc bấy giờ có tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Truyện

    《阿育王傳》

    Sách truyện gồm 7 quyển, do ngài An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Sách này ghi lại sự tích của vua Có tất cả mười một phẩm: 1. Bản thí thổ duyên. 2. A-dục vương bản duyên A-dục và nhân duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tự

    《阿育王寺》

    I. A-dục vương tự. Tên Phạm: Azokàràma. Tức chùa Kê Viên ở thành Ba-tra-li-tử nước Ma-yết-đà Trung Ấn Độ. Vì chùa này do vua A- dục xây dựng, nên Phật giáo Nam truyền gọi là chùa vua A-dục. [X. Đảo Sử chương 7]. II. A-dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Ngoại Đạo

    《啞羊外道》

    Một loại ngoại đạo ở Ấn-độ. Ngoại đạo này cho rằng, trong các pháp môn tu hành, pháp môn không nói, như con dê câm, là ưu việt hơn cả. Tứ Phần Luật hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 133 trung), nói: Tăng kì nhận sự l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Tăng

    《啞羊僧》

    Tăng dê câm. Phạm: Eđamùkasaôgha. Chỉ tăng ngu si. Là một trong bốn loại tăng. Á dương (dê câm), thí dụ người chí ngu. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 3 chép, thì Á dương tăng tuy không phá giới, nhưng ngây dại không có tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển