Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 57.932 lượt tra cứu

Kết quả tìm kiếm cho “Hòa Thượng”

Tìm thấy 36 kết quả.

Hòa Thượng

Khớp: Thuật ngữ

《和上》

s: upādhyāya, p: upajjhāya, 和尚、: chỉ bậc xuất gia đức độ cao cả; còn gọi là Hòa Xà (和闍), Hòa Xã (和社), Cốt Xã (鶻社), Ô Xã (烏社), Ô Ba Đà Da (鄔波馱耶), Ô Ba Địa Da (摀波地耶), Ưu Ba Đà Ha (優婆陀訶), Úc Ba Đệ Da Dạ …

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Hòa Thượng Địa Tạng

Khớp: Thuật ngữ

《地藏》

Chizō: xem La Hán Quế Sâm (羅漢桂琛, Rakan Keichin, 867-928) bên dưới.

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Vạn Tùng Lão Nhân Bình Xướng Thiên Đồng Giác Hòa Thượng Niêm Cổ Thỉnh Ích Lục

Khớp: Thuật ngữ

《萬松老人評唱天童覺和尚拈古請益錄》

Manshōrōjinhyōshōtendōkakuoshōnenkoshinekiroku: xem Thỉnh Ích Lục (請益錄, Shinekiroku) ở trên.

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Vạn Tùng Lão Nhân Bình Thiên Đồng Giác Hòa Thượng Tụng Cổ Tùng Dung Am Lục

Khớp: Thuật ngữ

《萬松老人評天童覺和尚頌古從容菴錄》

Manshōrōjinbyōtendōkakuoshōjukoshōyōanroku: xem Tùng Dung Lục (從容錄, Shōyōroku) ở trên.

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Lâm Tuyền Lão Nhân Bình Xướng Đầu Tử Thanh Hòa Thượng Tụng Cổ Không Cốc Tập

Khớp: Thuật ngữ

《林泉老人評唱投子清和尚頌古空谷集》

Rinsenrōjinhyōshōtōsuseioshōjukokūkokushū: xem Không Cốc Tập (空谷集, Kūkokushū) ở trên.

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Bác Sơn Hòa Thượng Tham Thiền Cảnh Ngữ

Khớp: Thuật ngữ

《博山和尚參禪警語》

Hakuzanoshōsanzenkeigo: xem Bác Sơn Tham Thiền Cảnh Ngữ (博山參禪警語, Hakuzansanzenkeigo) bên dưới.

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Cổ Sơn Tiên Hưng Thánh Quốc Sư Hòa Thượng Pháp Đường Huyền Yếu Quảng Tập

Khớp: Thuật ngữ

《鼓山先興聖國師和尚法堂玄要廣集》

Kuzansenkōshōkokushioshōhattōgenyōkōshū: 1 quyển, còn gọi là Cổ Sơn Thần Yến Thiền Sư Ngữ Lục (鼓山神晏, Kuzanshinanzenjigoroku), do Cổ Sơn Thần Yến (鼓山神晏) soạn, san hành năm thứ 8 (1138) niên hiệu Thiệu …

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Đầu Tử Hòa Thượng Ngữ Lục

Khớp: Thuật ngữ

《投子和尚語錄》

Tōsuoshōgoroku: 1 quyển, do Đầu Tử Đại Đồng (投子大同) soạn, được san định vào năm thứ 2 (961) niên hiệu Kiến Long (建隆). Với tư cách là Ngữ Lục của Đầu Tử Đại Đồng, tác phẩm này thâu lục những lời thị chú…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Lang Da Sơn Giác Hoà Thượng Ngữ Lục

Khớp: Thuật ngữ

《琅琊山覺和尚語錄》

Cũng gọi Lang gia Giác ngữ lục. Gọi đủ: Trừ châu Lang gia Sơn giác hòa thượng ngữ lục. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Lang gia Tuệ giác thuộc tông Lâm tế soạn vào đời Tống, do các môn nhân biên tập và đượ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nam Dương Hòa Thượng Đốn Giáo Giải Thoát Thiền Môn Trực Liễu Tánh Đàn Ngữ

Khớp: Thuật ngữ

《南陽和上頓敎解脫禪門直了性壇語》

Nanyōwajōtonkyōgedatsuzemmonjikiryōshōdango: 1 quyển, do Hà Trạch Thần Hội (荷澤神會) soạn, gọi tắt là Đàn Ngữ (壇語). Đây là ký lục thuyết pháp của Thần Hội tại giới đàn cho chúng đạo tục ở Long Hưng Tự (龍…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Thiên Mục Trung Phong Hòa Thượng Quảng Lục

Khớp: Thuật ngữ

《天目中峰和尚廣錄》

Temmokuchūhōoshōkōroku: xem Trung Phong Hòa Thượng Quảng Lục (中峰和尚廣錄, Chūhōoshōkōroku) bên dưới.

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Diêm Sơn Bạt Đội Hoà Thượng Ngữ Lục

Khớp: Thuật ngữ

《鹽山拔隊和尚語錄》

Gồm 6 quyển. Ngài Bạt đội Đắc thắng (1326-1387) thuộc tông Lâm tế Nhật bản soạn, Minh đạo biên tập, thu vào Đại chính tạng tập 80. Cũng gọi Diêm sơn hướng nhạc Bạt đội hòa thượng ngữ lục, Bạt đội thiề…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Đường Đại Hòa Thượng Đông Chinh Truyện

Khớp: Thuật ngữ

《唐大和上東征傳》

Tōdaiwajōtōseiden: 1 quyển, truyền ký của vị Đường tăng Giám Chơn (鑑眞, Ganjin), gọi tắt là Đông Chinh Truyện (東征傳, Tōseiden), do Chân Nhân Nguyên Khai (眞人元開, 722-785, tục danh là Đạm Hải Tam Thuyền [淡…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Khổ Qua Hoà Thượng Hoạch Ngữ Lục

Khớp: Thuật ngữ

《苦瓜和尚畫語錄》

Cũng gọi Họa phổ. Tác phẩm, 18 chương, do ngài Đạo tế (Thạch đào) soạn vào cuối đời Minh, Trung quốc. Nội dung bàn về hội họa, phát huy nhiều ý kiến mới mẻ mà trước đó chưa ai làm được, văn từ giản dị…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nam Dương Hòa Thượng Vấn Đáp Tạp Chưng Nghĩa

Khớp: Thuật ngữ

《南陽和尚問答雜徴義》

Nanyōoshōmondōzacchōgi: 1 quyển, do Hà Trạch Thần Hội (荷澤神會) soạn, thư tịch lưu truyền dưới hình thức cổ điển, được gọi là Thần Hội Ngữ Lục (神會語錄). Bản có tiêu đề là bản Đôn Hoàng S6557, đầu sách có l…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Như Tịnh Hoà Thượng Ngữ Lục

Khớp: Thuật ngữ

《如淨和尚語錄》

Cũng gọi Thiên đồng Như tịnh thiền sư ngữ lục. Ngữ lục, 2 quyển, do Thiền sư Thiên đồng Như tịnh (1163-1228) thuộc tông Tào động soạn vào đời Nam Tống, các vị Văn tố, Diệu tông và Duy kính biên tập; đ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Dương Kì Phương Hội Hoà Thượng Ngữ Lục

Khớp: Thuật ngữ

《楊岐方會和尚語錄》

Có 1 quyển. Do Nhân dũng ở chùa Bảo ninh và Thủ đoan ở núi Bạch vân đời Tống biên chép, thu vào Đại chính tạng tập 47. Tác phẩm thu chép các ngữ yếu, kệ tụng v.v... của Thiền sư Phương hội, tổ khai sá…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Mục Châu Hòa Thượng Ngữ Lục

Khớp: Thuật ngữ

《睦州和尚語錄》

Bokushūoshōgoroku: 1 quyển, do Mục Châu Đạo Túng (睦州道蹤) soạn, không rõ người biên tập, năm san hành xưa nhất cũng không rõ, nhưng được thâu tập vào trong Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu (古尊宿語要) 1 và Cổ Tôn Túc Ngữ…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Nhất Hưu Hoà Thượng

Khớp: Thuật ngữ

《一休和尚》

Cao tăng Nhật bản thuộc tông Lâm tế, tên Chu kiến, pháp danh Tông thuần, tự Nhất hưu, hiệu là Cuồng vân tử. Tương truyền, sư là con của dòng Thiên hoàng Hậu tiểu tùng ở Nhật bản, xuất gia năm lên 6 tu…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Quá Hải Hoà Thượng

Khớp: Thuật ngữ

《過海和尚》

Tức là ngài Giám Chân, vị Cao tăng Trung Quốc sống vào đời Đường. Cứ theo Đường quốc sử bổ, vào những năm cuối niên hiệu Thiên Bảo, Hòa thượng Giám chân ở Dương Châu, vượt qua Hắc Hải, Xà sơn đến Nhật…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Trung Phong Hòa Thượng Quảng Lục

Khớp: Thuật ngữ

《中峰和尚廣錄》

Chūhōoshōkōroku: 30 quyển, do Trung Phong Minh Bổn (中峰明本) nhà Tống soạn, Từ Tịch (慈寂) biên, san hành năm đầu (1325) niên hiệu Chí Nguyên (至元), trùng san vào năm thứ 20 (1387) niên hiệu Hồng Võ (洪武), l…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Bố Đại Hoà Thượng

Khớp: Thuật ngữ

《布袋和尚》

Hòa thượng mang cái đãy bằng vải. Là vị tăng triều Lương thời Ngũ Đại bên Trung quốc. Ngài là người huyện Phụng hóa thuộc Minh châu (Triết giang), cũng có thuyết nói ngài là người Tứ minh. Họ và năm s…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Cảnh Xuyên Hoà Thượng Ngữ Lục

Khớp: Thuật ngữ

《景川和尚語錄》

Gồm hai quyển. Nói đủ là Bản như thực tính Thiền sư Cảnh xuyên hòa thượng ngữ lục. Cũng gọi là Cảnh xuyên lục, Đại qui lục. Do Cảnh xuyên Tôn long (1425–1500) vị tăng tông Lâm tế người Nhật bản soạn, …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hư Đường Hoà Thượng Ngữ Lục

Khớp: Thuật ngữ

《虛堂和尚語錄》

Cũng gọi Hư đường Trí ngu thiền sư ngữ lục, Hư đường thiền sư ngữ lục, Hư đường lục, Hư đường ngữ lục. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Hư đường Trí ngu soạn vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 4…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Khô Nhai Hòa Thượng Mạn Lục

Khớp: Thuật ngữ

《枯崖和尚漫錄》

Kogaioshōmanroku: 3 quyển, còn gọi là Khô Nhai Mạn Lục (枯崖漫錄, Kogaimanroku), do Khô Nhai Viên Ngộ (枯崖圓悟) nhà Tống biên, san hành vào năm thứ 8 (1272) niên hiệu Hàm Thuần (咸淳) nhà Nam Tống, thành lập v…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Mật Am Hoà Thượng Ngữ Lục

Khớp: Thuật ngữ

《密庵和尚語錄》

Cũng gọi Mật am Hàm kiệt thiền sư ngữ lục, Mật am lục. Tác phẩm, 1 quyển (hoặc 2 quyển), do ngài Mật am Hàm kiệt (1118-1186) soạn vào đời Tống, các ngài Tùng nguyên Sùng nhạc và Tiếu am Liễu ngộ biên …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nghĩa Đường Hoà Thượng Ngữ Lục

Khớp: Thuật ngữ

《義堂和尚語錄》

Cũng gọi Nghĩa đường lục, Không hoa lục. Ngữ lục, 4 quyển, do ngài Nghĩa đường Chu tín, tông Lâm tế Nhật bản soạn, Trung viên và Trung quí biên tập, được thu vào Đại chính tạng tập 80. Nội dung gồm cá…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nghĩa Vân Hoà Thượng Ngữ Lục

Khớp: Thuật ngữ

《義雲和尚語錄》

Cũng gọi Nghĩa vân ngữ lục. Ngữ lục, 2 quyển, do ngài Vĩnh bình Nghĩa vân người Nhật soạn, Viên tông biên tập. Nội dung: Quyển thượng thu chép Thướng đường ngữ, Tiểu tham, Pháp ngữ, Kệ tụng ở chùa Bảo…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phật Chiếu Quang Hoà Thượng Ngữ Yếu

Khớp: Thuật ngữ

《佛照光和尚語要》

Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Chuyết am Đức quang thuộc tông Lâm tế soạn vào đời Tống, ấn hành vào năm Gia hi thứ 5 (1238), được thu vào Tục cổ tôn túc ngữ yếu quyển 5 trong Vạn tục tạng 119. Nội dung sác…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tây Nguyên Đặc Phương Hoà Thượng Ngữ Lục

Khớp: Thuật ngữ

《西源特芳和尚語錄》

Cũng gọi Tây nguyên hòa thượng ngữ lục, Đặc phương hòa thượng ngữ lục, Tây nguyên lục. Ngữ lục, 3 quyển, do ngài Đặc phương Thiền kiệt (1419-1506) người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thần Hội Hoà Thượng Di Tập

Khớp: Thuật ngữ

《神會和尚遺集》

Gọi đủ: Hồ thích giáo Đôn hoàng Đường tả bản Thần hội hòa thượng di tập. Tác phẩm, 1 tập, do thư viện Á đông ở Thượng hải ấn hành vào năm Dân quốc 19 (1930). Nội dung sách này chia làm 4 quyển, ngoài …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nguyệt Chu Hoà Thượng Di Lục

Khớp: Thuật ngữ

《月舟和尚遺錄》

Gọi tắt: Nguyệt chu lục. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Nguyệt chu (1618-1696) thuộc tông Tào động Nhật bản giảng nói, thị giả là Trích thủy biên chép, được thu vào Đại chính tạng tập 82. Nội dung bao gồm…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phó Y Hoà Thượng

Khớp: Thuật ngữ

《付衣和尚》

Vị Hòa thượng Giới sư trao áo pháp Ca sa cho người nhận giới. Nếu vị Giới sư trao tọa cụ thì gọi là Phó cụ hòa thượng.

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thanh Chuyết Hoà Thượng Thiền Cư Tập

Khớp: Thuật ngữ

《清拙和尚禪居集》

Gọi tắt: Thiền cư tập. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Thanh chuyết Chính trừng soạn vào cuối đời Tống, ngài Vĩnh kì biên tập. Thiền cư là tên ngôi am ở chùa Kiến nhân tại Nhật bản, nơi ngài Chính trừng ở …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thước Sào Hoà Thượng

Khớp: Thuật ngữ

《鵲巢和尚》

Thiền sư Trung quốc, tên là Đạo lâm, thuộc tông Ngưu đầu, sống vào đời Đường, người ở Phú dương, Hàng châu, họ Phan (có thuyết nói họ Ông). Sư từng thấy trên núi Tần vọng có cây tùng cao lớn, tàn tán …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thuyền Tử Hoà Thượng

Khớp: Thuật ngữ

《船子和尚》

Thiền sư Trung quốc, sống vào đời Đường, pháp danh là Đức thành. Sư theo hầu ngài Dược sơn Duy nghiễm 30 năm và được nối pháp của ngài. Sư thường đến Hoa đình thuộc tỉnh Chiết Giang, dong chiếc thuyền…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 1/373.
  • Á

    《啞》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm I. Á. Tiếng dùng đối với kẻ học giả, khi muốn diễn tả một điều gì đó mà mình tâm đắc, nhưng dùng hết lời mà vẫn không diễn tả được, hoặc là biểu thị chân lí Phật pháp khó có thể dùng ngôn ngữ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Âu

    《阿歐》

    Phạm: Au. Cũng gọi a ưu, a ủ. A nghĩa là không; U (âu) nghĩa là có. Ở đầu các kinh điển của ngoại đạo, đều có viết hai chữ này. Trái lại, Phật giáo thì dùng hai chữ Như thị để mở đầu. Pháp Hoa văn cú quyển 1 thượng (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Đà Na

    《阿波陀那》

    Phạm: Avadāna, Pāli: Apadāna. Gọi tắt là Bà-đà. Dịch ý là thí dụ, xuất diệu, giải ngữ. Những kinh điển do đức Phật nói, theo nội dung và hình thức khác nhau, chia làm mười hai thể tài, gọi là mười hai bộ kinh. A-ba-đà-na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La La Long Tuyền

    《阿波邏羅龍泉》

    A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối này, các kinh luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La Nhĩ Đa

    《阿波羅爾多》

    Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ-la Mật giáo. Hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Lan Đa Ca Quốc

    《阿波蘭多迦國》

    A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đức đã đến nước này gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Mạt Lợi Ca

    《阿波末利迦》

    Phạm: Apā-mārga. Còn gọi là A-bà-ma-la-nga, A-bà-mạt-lị. Dịch ý là Ngưu tất. Một loại cỏ thuốc mọc ngoài đồng. Tên khoa học là Achyzanthes bidentata. Cứ theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát trị bệnh hợp dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ban Đề Quốc

    《阿般提國》

    A-ban-đề, Phạm: Avanti. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ cổ đại, nằm về mạn bắc dãy núi Tần-xà-da (Phạm:Vindhya) miền Tây Ấn độ, phía Tây nước Kiều-thưởng-di, phía Nam nước Mạt-thố-la, thủ đô là Ô-xà-diễn-na (Phạm:Ujj…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bản Đồ Quốc

    《阿畚荼國》

    A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn bốn đến năm trăm dặm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bàng La Sát

    《阿傍羅刹》

    Tên của ngục tốt ở địa ngục. Cũng gọi A phòng la sát. Gọi tắt: Bàng, A bàng. Theo kinh Ngũ khổ chương cú, thì hình tượng của A bàng là đầu trâu tay người, hai chân có móng trâu, sức mạnh có thể dời núi, tay cầm xoa sắt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bệ Bạt Trí, A Tì Bạt Trí

    《阿鞞跋致》

    s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Bố Sa La Tư

    《阿布沙羅斯》

    Phạm: Apsaras. Tên một vị Thần nữ của Bà-la-môn giáo Ấn độ. Theo La-ma-diễn-na và sách Vãng Thế, thì A-bố-sa la tư là do thần trời và a-tu-la A-ba-mạt-lợi-ca khuấy động trong biển sữa mà sinh ra, là vợ của Càn-thát-bà, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ca Ni Trá Thiên

    《阿迦尼吒天》

    Phạm: Akaniwỉha-deva, Pāli: Akaniỉỉha-deva. Là một trong mười tám từng trời cõi Sắc, một trong năm trời Tịnh cư. Cũng gọi A-ca-nị-tra thiên, A-ca-ni-sư-tra thiên. Dịch ý là Nhất cứu kính thiên, Nhất thiện thiên. Cõi trời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chất Đạt Tản

    《阿質達霰》

    Phạm: Ajitasena. Dịch ý là Vô năng thắng tướng (ông tướng không ai hơn được), người Bắc Ấn-độ. Theo truyền thuyết, khoảng năm Khai nguyên đời Đường, ngài ở nước An Tây (Cưu Tư) dịch xong các bộ kinh như: Đại Uy Lực ô-xu-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Châu Đà

    《阿州陀》

    Tức là ngài Ma Ha Mục-kiền-liên. Cứ theo kinh Thái tử Tu-đại-noa chép, thì thuở xưa ngài Mục-kiền-liên là đạo nhân A-châu-đà, gặp Thái tử Tu-đại-noa (tức là tiền thân của đức Thích Tôn khi còn ở địa vị tu nhân) ở núi Đàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiên Đa Thạch Quật

    《阿旃多石窟》

    A chiên đa, Phạm:Ajantà, là quần thể chùa viện hang đá được phát hiện ở phía tây Ấn độ và mạn Đông bắc Áo-lan-ca (Pāli: Aurangàbàd) và gò Nhân đức á-lí (Pāli: Inhyàdri) thuộc thôn A-chiên-đa, lớn nhỏ gồm hai mươi chín ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiết La

    《阿折羅》

    Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để hồi hướng công đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Đát Na

    《阿耶怛那》

    Phạm: Àyatana. Cũng gọi A-dã-đát-na. Dịch ý là xứ (chỗ), nhập xứ (chỗ vào). Xứ, nghĩa là chỗ sinh ra; là chỗ nương, chỗ duyên theo của sáu căn và sáu cảnh để sinh ra tâm, tâm sở. Cũng tức là mười hai xứ. Câu Xá Luận Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Mục Khư Quốc

    《阿耶穆佉國》

    A-da-mục-khư, Phạm: Ayomukhì. Một nước xưa ở Trung Ấn Độ. Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5 nói, cả nước chu vi hai nghìn bốn trăm dặm, thủ đô ở gần sông Hằng, rộng hơn hai mươi dặm. Nhân dân hiền lành, phong tục chất phác. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dật Đa

    《阿逸多》

    Phạm: Ajita. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cũng gọi là A- thị-đa, A-di-đá. Dịch ý: Vô thắng, Vô năng thắng (không ai hơn được) hoặc Vô tam độc (không có ba độc tham sân si). Ngài lập chí trong tương lai sẽ thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di

    《阿夷》

    A di. Phạm: Àrya, Pāli: Arya. Dịch âm: A-lê-da, gọi tắt lầm là A-di. Dịch ý: Tôn giả, Thánh giả. Là tiếng gọi một cách tôn kính những bậc thông hiểu chân lí. A-di. Tên khác của A-tư-đà (Phạm: Asita), vị tiên ở nước Ca-tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Chú

    《阿彌陀咒》

    Là chân ngôn của đức Phật A di đà. Cũng gọi A di đà đại tâm chú, Thập cam lộ chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà-la-ni. Đà-la-ni căn bản biểu tỏ nội chứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Cổ Âm Thanh Vương Đà La Ni Kinh

    《阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經》

    Kinh, 1 quyển. Không rõ người dịch. Gọi tắt: Cổ Âm Thanh Vương kinh, Cổ Âm Thanh kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở thành Chiêm-ba nói về thế giới Cực Lạc bên phương Tây và công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Đường

    《阿彌陀堂》

    Nhà thờ tôn tượng A-di-đà Như Lai. Gọi tắt: Di-đà đường. Ở Trung Quốc, bắt đầu từ ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn, tại Lư Sơn, ngài thờ tượng Di-đà trong tịnh xá đài Bát Nhã, tu tam muội Niệm Phật. Về sau, các ngài Thiện Đạo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Hộ Ma

    《阿彌陀護摩》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép bí mật lấy Phật A-di- đà làm vị tôn chính, làm phép hộ ma trước tôn tượng Ngài để cầu diệt tội sinh trí, sinh về Tịnh độ, hoặc tu để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh

    《阿彌陀經》

    I. A-di-đà kinh, Phạm: Aparimitàyussùtra, 2 quyển. Cũng gọi A-di- đà-tam-da-tam-phật-tát-lâu Phật Đàn Quá Độ Nhân Đạo kinh, Đại A-di- đà kinh. Do ngài Chi Khiêm đời Ngô (222-280) dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ

    《阿彌陀經義疏》

    I. A-di-đà kinh nghĩa sớ, 1 quyển. Ngài Cô Sơn Trí Viên đời Tống soạn. Cũng gọi Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sớ Tinh Tự, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Trước khi gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ

    《阿彌陀經疏》

    I. A-di-đà kinh sớ, 1 quyển. Ngài Khuy Cơ đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch. Chia làm bảy môn:1. Giải rõ thân Phật A di đà gồm báo thân và hóa thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ Sao

    《阿彌陀經疏鈔》

    Sớ sao, 4 quyển. Ngài Châu hoành đời Minh soạn, thu vào Vạn Tục Tạng tập 33. Nội dung sách này là chú giải kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch, rồi phỏng theo tác phẩm Hoa Nghiêm Kinh Sớ Diễn Nghĩa Sao của ngài Trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Mạn Đà La

    《阿彌陀曼陀羅》

    Mạn-đà-la lấy Phật A-di-đà làm tôn vị chính để kiến lập. Cũng gọi A-di-đà mạn-đồ-la. Gồm có: Lí thú mạn-đà-la kiến lập theo hình thức Kim cương giới, Cửu phẩm mạn-đồ-la và Bát mạn-đồ-la kiến lập theo hình thức Thai tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Phật

    《阿彌陀五佛》

    Cũng gọi A-di-đà ngũ tôn mạn-đồ-la. Chỉ đức Phật A-di-đà và bốn vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Địa Tạng, Long Thụ đứng hầu hai bên; hoặc chỉ bức tranh vẽ lấy Phật A-di-đà làm vị tôn ngồi ở giữa và đặt bốn vị Bồ- tát nói ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Thập Bồ Tát Tượng

    《阿彌陀五十菩薩像》

    Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Nhị Hiếp Thị

    《阿彌陀二脅侍》

    Cũng gọi A-di-đà nhị giáp thị. Chỉ cho hai vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí đứng hầu hai bên đức Phật A-di-đà. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 342 Hạ) nói: Đức Phật Vô Lượng Thọ đứng giữa hư không, hai vị Đại sĩ Quan Thế Âm, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Pháp

    《阿彌陀法》

    Là phép tu bí mật của Mật giáo, lấy A-di-đà Như Lai làm tôn vị chính, tu để cầu diệt tội sinh thiện, sinh về Tịnh độ, hoặc để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. Trước hết, lập mạn-đồ-la, kế đến, bày các tôn vị chung qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Phật

    《阿彌陀佛》

    s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Phật Thuyết Lâm

    《阿彌陀佛說林》

    Sách, 7 quyển. Do vị tăng người Nhật là Thiện Tính Kế Thành biên soạn vào năm Minh Hòa thứ 7 (1770). Biên giả đã trích lục hơn hai trăm bộ kinh luận trong Đại tạng nói về đức Phật A-di-đà và Tịnh độ của Ngài mà soạn thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Tam Thập Thất Hiệu

    《阿彌陀三十七號》

    Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tam Tôn

    《阿彌陀三尊》

    Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tịnh Độ Biến

    《阿彌陀淨土變》

    Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh này là ngài Thiện Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Ca Thụ

    《阿輸迦樹》

    A-du-ca, Phạm: Azoka. Cũng gọi a-thúc-ca-thụ, a-thư-già-thụ. Dịch ý là cây không lo. Tên khoa học: Jonesia asoka Roxb. Loài thực vật thuộc họ đậu, sinh sản ở núi Tuyết, Tích Lan, bán đảo Mã Lai v.v... Thân cây thẳng tắp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Đà Quốc

    《阿逾陀國》

    Phạm: Ayodhyà, Pāli: Ayojjhà. Một nước xưa ở trung Ấn Độ, là một trong những nơi trung tâm văn minh của Ấn Độ cổ đại. Cũng gọi A-tì-đà quốc, A-tì-xà quốc, A-du-xà quốc, A-dụ-đà quốc, A-nghinh-xà quốc. Dịch ý là nước khó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương

    《阿育王》

    s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Dục Vương Khắc Văn

    《阿育王刻文》

    Cũng gọi A-dục Vương pháp sắc. Chỉ các bài văn răn dạy, mang nội dung Phật pháp, do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước ở Ấn Độ đời xưa, ra lệnh khắc ở các vách núi và trên các cột đá. Những bài văn này được khắc vào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Sơn

    《阿育王山》

    Núi nằm về phía Đông huyện Ngân tỉnh Triết Giang Trung Quốc. Gọi tắt là núi Dục Vương, xưa gọi là núi Mậu. Vào năm Thái Khang thứ 2 (281, có thuyết cho là năm thứ 3, hoặc niên hiệu Thái Thủy năm đầu) thời Vũ Đế nhà Tây T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Thạch Trụ

    《阿育王石柱》

    Cột đá hình tròn do vua A-dục thuộc Đầu cột trên cột đá của Vua A Dục triều vua Khổng Tước của Ấn Độ xây dựng ở lưu vực sông Hằng vào thế kỉ thứ III trước Tây lịch, để khắc pháp sắc (Phạm: dharma-dipi, Pāli: dhamma-lipi)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tháp

    《阿育王塔》

    Các tháp do vua A-dục xây dựng. Sau khi qui y Phật, vua A-dục làm rất nhiều Phật sự, đến đâu cũng xây dựng chùa tháp thờ Xá-lợi Phật và cúng dường chư tăng. Theo Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1 chép, lúc bấy giờ có tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Truyện

    《阿育王傳》

    Sách truyện gồm 7 quyển, do ngài An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Sách này ghi lại sự tích của vua Có tất cả mười một phẩm: 1. Bản thí thổ duyên. 2. A-dục vương bản duyên A-dục và nhân duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tự

    《阿育王寺》

    I. A-dục vương tự. Tên Phạm: Azokàràma. Tức chùa Kê Viên ở thành Ba-tra-li-tử nước Ma-yết-đà Trung Ấn Độ. Vì chùa này do vua A- dục xây dựng, nên Phật giáo Nam truyền gọi là chùa vua A-dục. [X. Đảo Sử chương 7]. II. A-dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Ngoại Đạo

    《啞羊外道》

    Một loại ngoại đạo ở Ấn-độ. Ngoại đạo này cho rằng, trong các pháp môn tu hành, pháp môn không nói, như con dê câm, là ưu việt hơn cả. Tứ Phần Luật hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 133 trung), nói: Tăng kì nhận sự l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Tăng

    《啞羊僧》

    Tăng dê câm. Phạm: Eđamùkasaôgha. Chỉ tăng ngu si. Là một trong bốn loại tăng. Á dương (dê câm), thí dụ người chí ngu. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 3 chép, thì Á dương tăng tuy không phá giới, nhưng ngây dại không có tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển