Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.323 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 96/316.
  • Động Sơn Ngộ Bản Đại Sư Ngữ Lục

    《洞山悟本大師語錄》

    Cũng gọi Động sơn lương giới thiền sư ngữ lục. Gọi tắt: Động sơn lục. Có 1 quyển, do thiền sư Động sơn Lương giới soạn vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung có 120 tắc, gồm các mục: Thướng đường, Thị chú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Ngũ Vị

    《洞山五位》

    Gồm 3 thuyết: Chính thiên ngũ vị, Công huân ngũ vị, Quân thần ngũ vị. I. Chính Thiên Ngũ Vị. Phương pháp quyền nghi (tạm thời thích nghi) do tổ khai sáng của tông Tào động là thiền sư Động sơn Lương giới đặt ra để tiếp h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Ngũ Vị Hiển Quyết

    《洞山五位顯訣》

    Có 1 quyển, do thiền sư Động sơn Lương giới soạn vào đời Đường, ngài Tuệ hà biên tập vào đời Tống, được chép trong Phủ châu Tào sơn Bản tịch thiền sư ngữ lục quyển hạ, Đại chính tạng tập 47. Nội dung trình bày về năm vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Ngũ Vị Tụng

    《洞山五位頌》

    Những bài kệ tụng về Ngũ vị của ngài Động sơn Lương giới. Có hai loại: Chính thiên ngũ vị tụng và Công huân ngũ vị tụng. 1. Chính Thiên Ngũ Vị Tụng. Thông thường những bài tụng này được công nhận là tác phẩm của thiền sư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Phật Hướng Thượng Sự

    《洞山佛向上事》

    Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa ngài Động sơn Lương giới với 1 vị tăng. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 15 (Đại 51, 322 hạ), chép: Một hôm, Động sơn Lương giới nói: - Thể ngộ được việc Phật hướng thượng mới có…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Phất Tụ Xuất Khứ

    《洞山拂袖出去》

    Tên công án trong Thiền tông. Động sơn phất tay áo bỏ đi. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa các ngài Bách nham Minh triết và Động sơn Lương giới cùng với Mật sư bá. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 14 (Đại 51, 315 h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Quá Thuỷ

    《洞山過水》

    Tên công án trong Thiền tông. Động sơn qua sông. Công án này tường thuật cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Động sơn Lương giới và ngài Thần sơn Tăng mật khi qua sông. Ngũ đăng hội nguyên quyển 5 (Vạn tục 138, 93 thượng) ché…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Quá Thuỷ Ngộ Đạo

    《洞山過水悟道》

    Động sơn qua sông ngộ đạo. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên ngộ đạo của thiền sư Động sơn Lương giới. Thiền sư Động sơn Lương giới từ biệt thầy của mình là ngài Vân nham Đàm thạnh để đi tham vấn;…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Quả Tử

    《洞山菓子》

    Động sơn và trái cây. Tên công án trong Thiền tông. Công án này trình bày về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Động sơn Lương giới và Thủ tọa Thái. Động sơn Lương giới thiền sư ngữ lục (Đại 47, 523 thượng), chép: Một ngày mùa đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Tam Chủng Cương Yếu

    《洞山三種綱要》

    Tông chỉ của ngài Động sơn Lương giới có thể chia làm ba điểm cương yếu: 1. Xao xướng câu hành (gõ và xướng cùng thực hành một lúc): Người học gõ cửa xin thầy chỉ giáo, vị thầy tùy theo căn cơ của người học mà đề xướng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Tam Cú

    《洞山三句》

    Ba câu nói do thiền sư Động sơn Lương giới dùng khi chỉ dạy người học. Đó là: 1. Hướng thượng nhất cú: Chỉ dẫn người học khiến họ đạt tới cảnh giới Phật hướng thượng. Phật hướng thượng nghĩa là không chấp vào cảnh giới P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Tam Đốn

    《洞山三頓》

    Động sơn ba trận đòn (60 gậy). Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa ngài Động sơn Thủ sơ khi tham vấn ngài Vân môn Văn yển lần đầu tiên. Động sơn đến tham yết ngài Vân môn lần đầu, th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Tam Lộ

    《洞山三路》

    Cũng gọi Động tông tam lộ. Ba phương pháp tiếp dẫn người học do thiền sư Động sơn Lương giới đặt ra. 1. Điểu đạo: Chim bay trong hư không, chẳng để lại dấu vết; hàm ý đạt đến cảnh giới dứt bặt tung tích, tịch diệt vắng l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Tam Sâm Lậu

    《洞山三滲漏》

    Cũng gọi Tam chủng sấm lậu. Ba cái hại mà người tu hành dễ mắc phải được thiền sư Động sơn Lương giới nêu ra để cảnh giác người học. Sấm lậu nghĩa là sự rò rỉ thấm ra ngoài. 1. Kiến sấm lậu: Vẫn còn ngã kiến, bám chặt và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Tân Chủ Cú

    《洞山賓主句》

    Bốn câu nói về mối quan hệ giữa chủ và khách do thiền sư Động sơn Lương giới đặt ra để hiển bày lí sâu kín mầu nhiệm của Phật pháp. Chủ, tức là vị Chính, tượng trưng cho Lí; Khách, tức là vị Thiên, tượng trưng cho Sự. Độ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Thủ Sơ Thiền Sư Ngữ Yếu

    《洞山守初禪師語要》

    Có 1 quyển, do ngài Động sơn Thủ sơ soạn vào cuối đời Ngũ đại và đầu đời Tống, thu vào Vạn tục tạng tập 118 (Cổ tôn túc ngữ lục quyển 38). Nội dung gồm các ngữ yếu Thướng đường thị chúng và các bài kệ tụng. Sách được viế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Thường Thiết

    《洞山常切》

    Động sơn thường gần gũi. Cũng gọi Động sơn na thân thuyết pháp. Động sơn thân nào nói pháp. Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa ngài Động sơn Lương giới và một vị tăng về ba thân. Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Thuỳ Ngữ

    《洞山垂語》

    Lời dạy của Động sơn. Tên công án trong Thiền tông. Một hôm, ngài Động sơn dạy chúng: Phải biết có việc Phật hướng thượng. Lúc ấy có vị tăng bước ra hỏi: Như thế nào là việc Phật hướng thượng?. Ngài Động sơn trả lời: Khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Thuỷ Thâm Thiển

    《洞山水深淺》

    Động sơn hỏi sông sâu hay cạn. Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa ngài Động sơn Lương giới và đệ tử là sư Vân cư Đạo ưng khi thầy trò qua sông. Động sơn lục (Đại 47, 513 thượng) ché…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Thuyết Tâm Thuyết Tính

    《洞山說心說性》

    Động sơn nói tâm nói tính. Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Động sơn Lương giới và ngài Thần sơn Tăng mật. Động sơn Lương giới thiền sư ngữ lục (Đại 47, 521 trung), chép:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Trừ Danh

    《洞山除名》

    Động sơn trừ bỏ cái danh. Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Động sơn Lương giới lúc sắp tịch với một vị Sa di. Động sơn Lương giới thiền sư ngữ lục (Đại 47, 526 trung) ché…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Tứ Cú

    《洞山四句》

    Bốn câu do thiền sư Động sơn Thủ sơ đề xướng. Đó là: 1. Ngôn vô triển sự: Lời nói không hiển bày được sự thực, phải vượt ra ngoài lời nói mới có thể lãnh hội được. 2. Ngữ bất đầu cơ: Tất cả lời nói không trúng hợp với că…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Vô Hàn Thử

    《洞山無寒暑》

    Động sơn không lạnh nóng. Cũng gọi Động sơn hàn thử hồi tị, Động sơn hàn nhiệt bất đáo. Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Động sơn Lương giới và một vị tăng về cái lạnh và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Vô Thốn Thảo

    《洞山無寸草》

    Động sơn không tấc cỏ. Cũng gọi Động sơn vô thảo, Động sơn sơ thu. Công án này nói về lời dạy chúng của thiền sư Động sơn Lương giới và lời bình của các ngài Thạch sương Khánh chư và Đại dương Cảnh huyền. Thung dung lục …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Sự Nhiếp

    《同事攝》

    Phạm: Samànàrthatà-saôgraha. Cũng gọi Đồng sự nhiếp sự, Đồng sự tùy thuận phương tiện, Tùy chuyển phương tiện. Bồ tát tùy theo cơ duyên của chúng sinh mà thị hiện, hòa quang đồng trần, cộng sự với tất cả chúng sinh để là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Tâm Kết

    《同心結》

    Cách thức tết nút làm khuy áo ca sa để hai đầu nút ở vào chỗ chính giữa. Cũng có khi dùng để đính vào góc đình màn làm vật trang sức. [X. môn Khí vật loại 28 trong Thiền lâm tượng khí tiên].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thái Tự

    《同泰寺》

    Chùa ở mạn đông bắc huyện Giang ninh tỉnh Giang tô, Trung quốc, do vua Lương Vũ đế sáng lập vào tháng 9 năm Phổ thông thứ 2 (521). Chùa có lầu gác, điện đài trang nghiêm với tòa tháp chín tầng cao ngất. Nhà vua thường đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Tham

    《同參》

    Chỉ cho những người cùng thờ một thầy và cùng tham thiền học đạo, giống với nghĩa Đồng học, Đồng nghiên cứu. Từ ngữ này về sau trở thành tiếng xưng hô chung giữa các tăng lữ với nhau. [X. tắc 2 Bích nham lục].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Tháp Tông

    《東塔宗》

    Cũng gọi Đông tháp bộ tông, Đông tháp luật tông. Luật tông do sư Hoài tô (634-707) sáng lập vào đời Đường, Trung quốc, vì sư ở ngôi tháp phía đông chùa Sùng phúc tại Trường an nên gọi tông phái của sư là tông Đông tháp. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thể Chi Hoặc

    《同體之惑》

    Vô minh phiền não của con người vốn cùng một thể tính với chân như hệt như sóng với nước. [X. Pháp hoa kinh huyền nghĩa Q.5 phần trên].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thể Đại Bi

    《同體大悲》

    Cũng gọi Đồng thể từ bi. Quán tưởng tất cả chúng sinh với mình là cùng một thể tính mà sinh khởi tâm từ bi bình đẳng để cứu khổ, ban vui. Bồ tát Sơ địa trở lên, coi chúng sinh là chính mình, lấy nỗi khổ của chúng sinh là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thể Môn

    《同體門》

    Tông Hoa nghiêm cho rằng tất cả hiện tượng tồn tại, ngay từ tự thể, không hề có bản tính riêng biệt, nhân và duyên cũng không tồn tại mâu thuẫn nhau, mà trong nhân có duyên, trong duyên có nhân; cho nên trong một hiện tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thế Ngũ Sư

    《同世五師》

    Đối lại với Dị thế ngũ sư. Cũng gọi Hoành ngũ sư. Năm vị đệ tử của ngài Ưu ba cúc đa ra đời cùng thời đại vào khoảng 500 năm sau đức Phật nhập diệt(tức thời đại vua A dục). Đó là: Đàm vô đức, Tát bà đa, Di sa tắc, Ca diế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thể Tam Bảo

    《同體三寶》

    Cũng gọi Nhất thể tam bảo; Đồng tướng tam bảo. Tức là Phật bảo, Pháp bảo, Tăng bảo đều cùng một thể không khác. Theo Đại thừa nghĩa chương quyển 10, thì Nhất thể (đồng thể) có thể chia làm 3 nghĩa: 1. Bàn theo sự thì Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thể Tướng Nhập

    《同體相入》

    Từ ngữ của tông Hoa nghiêm nêu rõ nghĩa sự sự viên dung vô ngại. Nghĩa là tất cả các pháp là cùng một thể tính, cái này hòa vào cái kia, cái kia dung nhập trong cái này, giao thoa hòa hợp mà không ngăn ngại lẫn nhau. Đồn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thể Tướng Tức

    《同體相即》

    Từ ngữ của tông Hoa nghiêm nêu rõ sự sự viên dung vô ngại. Đồng thể là đối lại với Dị thể, Tương tức đối lại với Tương nhập. Môn này là do tông Hoa nghiêm y cứ vào nghĩa bất đãi duyên trong sáu nghĩa nhân mà lập ra. Đồng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thính Di Văn

    《同聽异聞》

    Khi đức Phật nói pháp, đại chúng cùng nghe, những pháp mà mỗi người nghe đều khác nhau: Căn cơ Tiểu thừa nghe pháp nhỏ, căn cơ Đại thừa nghe pháp lớn. Đây nói về thính chúng thuộc Bí mật giáo thứ 3 và Bất định giáo thứ 4…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thời Cụ Túc Tương Ưng Môn

    《同時具足相應門》

    Đồng thời là cùng một lúc, Cụ túc là đầy đủ, tương ứng là ứng hợp lẫn nhau, không chống trái nhau. Một trong 10 Huyền môn của tông Hoa nghiêm. Môn này là nói chung về 10 môn, 9 môn còn lại là nghĩa riêng của môn này. Ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Thượng

    《洞上》

    Thiền tông do thiền sư Động sơn Lương giới sáng lập, cũng dùng để chỉ cho tông Tào động. Vì để phân biệt với các Thiền phái thuộc tông Tào động do các sư đời sau đề xướng, nên gọi là tông Thiền do chính ngài Động sơn kha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Ti

    《東司》

    Cũng gọi là Đông tịnh, Hậu giá, Khởi chỉ xứ, Tuyết ẩn. Nhà vệ sinh dành cho chư tăng của Đông tự trong Thiền lâm, nhưng đến đời sau thì trở thành nhà vệ sinh chung. Trái lại, nhà vệ sinh dành cho chư tăng của Tây tự thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Tiết

    《冬節》

    Chỉ cho ngày Đông chí, một trong bốn lễ tiết hằng năm của tùng lâm. Vào ngày này, sau khi dùng trà, đại chúng ăn bánh và trái cây rồi sau đó mới ăn cơm chiều. Cũng nhân dịp này, đại chúng phải chúc mừng lẫn nhau. Nghi th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Tĩnh Nhị Tướng

    《動靜二相》

    Tướng động và tướng tĩnh. Động là hoạt động, tĩnh là dừng nghỉ, hai trạng thái của sự vật. Bích nham lục tắc 46 (Đại 48, 183 thượng), nói: Chỗ vào đã vắng lặng, hai tướng động tĩnh rõ ràng chẳng sinh. Nếu nói là tiếng gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Trai

    《冬齋》

    Trai hội đặc biệt vào ngày Đông chí trong Thiền lâm. Khi lên giảng đường thuyết pháp vào ngày Đông chí, vị Đô tự phải sửa soạn đông trai cúng dường đại chúng. Mục giám viện trong Thiền uyển thanh qui (Vạn tục 111, 445 hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Triển Tam Bái

    《同展三拜》

    Đại chúng cùng trải tọa cụ lễ ba lạy. Một trong những phép lễ bái của Thiền tông. Mục Đạt ma kị, chương Tôn tổ trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 2 (Đại 48, 1118 thượng), nói: Trụ trì niệm hương, Thị giả cầm hương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Triều

    《冬朝》

    Buổi sáng sớm ngày Đông chí. Trong Thiền lâm, vào sáng ngày này, chư tăng thường chúc mừng nhau. [X. mục Nguyệt tiến trong Huyễn trụ am thanh qui].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Trụ Địa Ngục

    《銅柱地獄》

    Địa ngục trong đó tội nhân bị trừng trị bằng cách dùng cột đồng nóng. Những chúng sinh làm hạnh tà dâm, tạo các nghiệp bất tịnh, sau khi chết, phải đọa vào địa ngục này. Cứ theo kinh Quán Phật tam muội hải quyển 5, cột đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Trước

    《動著》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tâm lay động không định, thường khởi vọng tưởng. Bích nham lục tắc 6 (Đại 48, 183 thượng), nói: Bên động không sinh hoa rơi rắc Thuấn nhã đa thần bỗng buồn thương Chớ dao động!(Mạc động trước!…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Tử

    《童子》

    Phạm, Pàli: Kumàra. Dịch âm: Cưu ma la. Phạm: Kumàraka. Dịch âm: Cưu ma ra già. I. Đồng Tử. Con trai 4 tuổi hoặc 8 tuổi trở lên, chưa cạo tóc, chưa thụ giới, gọi là Đồng tử; Đồng nhi; Đồng chân. Nếu là con gái thì gọi Đồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Tử Hình

    《童子形》

    Cũng gọi Đồng hình. Một trong các loại hình tượng trong Phật giáo. Tức là những hình đồng nam,đồng nữ dáng dịu dàng dễ thương, trên chỏm đầu những lọn tóc được tết lại như những trái đào.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Tử Kinh Pháp

    《童子經法》

    Cũng gọi Thập ngũ đồng tử pháp, Hộ chư đồng tử kinh pháp, Càn đạt bà pháp, Đồng tử kinh thư tả cúng dường tác pháp. Là phép tu y cứ theo kinh Hộ chư đồng tử. Kinh Hộ chư đồng tử do ngài Bồ đề lưu chi dịch vào thời Bắc Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển