Động Sơn Tam Lộ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Động tông tam lộ. Ba phương pháp Tiếp Dẫn người học do Thiền Sư Động Sơn Lương Giới đặt ra.
1. Điểu Đạo: Chim bay trong Hư Không, chẳng để lại dấu vết; hàm ý đạt đến cảnh giới dứt bặt tung tích, Tịch Diệt vắng lặng.
2. Huyền Lộ: Đường sâu kín nhiệm mầu: Cảnh giới lìa ngôn ngữ văn tự.
3. Triển thủ(dang tay), cùng nghĩa với Thùy thủ(thõng tay). Nghĩa là không dừng lại ở con đường Hướng Thượng, mà trở lại mở cửa Phương Tiện hóa độ Chúng Sinh. Hai phương pháp trước thuộc về môn Tự Thụ Dụng, phương pháp thứ 3 thuộc về môn Tha Thụ Dụng. [X. Động Sơn Lương Giới Thiền Sư Ngữ Lục; Thiền Học tư tưởng sử Q.thượng (Hốt Hoạt Cốc Khoái Thiên)].
1. Điểu Đạo: Chim bay trong Hư Không, chẳng để lại dấu vết; hàm ý đạt đến cảnh giới dứt bặt tung tích, Tịch Diệt vắng lặng.
2. Huyền Lộ: Đường sâu kín nhiệm mầu: Cảnh giới lìa ngôn ngữ văn tự.
3. Triển thủ(dang tay), cùng nghĩa với Thùy thủ(thõng tay). Nghĩa là không dừng lại ở con đường Hướng Thượng, mà trở lại mở cửa Phương Tiện hóa độ Chúng Sinh. Hai phương pháp trước thuộc về môn Tự Thụ Dụng, phương pháp thứ 3 thuộc về môn Tha Thụ Dụng. [X. Động Sơn Lương Giới Thiền Sư Ngữ Lục; Thiền Học tư tưởng sử Q.thượng (Hốt Hoạt Cốc Khoái Thiên)].