Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đàn Thượng Lễ
《壇上禮》
Nghi thức lễ bái trong đàn thụ giới của tông Tào động, Nhật bản. Trong thời gian từ ngày mở đàn cho đến đêm đăng đàn, mỗi ngày sau thạch dược (bữa ăn chiều), đánh một hồi chuông nhỏ, đại chúng tề tựu trên điện Phật, đánh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Tràng
《壇場》
Có 2 nghĩa: 1. Nơi các vị giảng sư thuyết pháp. 2. Danh từ Mạn đồ la (Phạm: maịđala) của Mật giáo nghĩa là đàn, đạo tràng, cũng gọi Đàn tràng, là nơi hành giả Mật giáo tác pháp tu hành.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đãn Trung
《但中》
Chỉ là Trung (ở chính giữa, không nghiêng lệch). Đối lại: Bất đãn trung (không chỉ là trung). Trong bốn giáo Thiên thai thì Biệt giáo nói Tam đế cách lịch, ngoài Không và Giả ra, lập riêng một lí Trung đạo, gọi là Đãn tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Trướng
《單帳》
Trong Thiền lâm, khi một vị tăng viên tịch, làm lễ an táng xong, những di vật của người quá cố, như áo, bát và các đồ dùng khác, được đem bán đấu giá để chi dùng vào việc tang lễ. Sau khi tính toán, chi phí hết bao nhiêu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Truyện
《單傳》
Đồng nghĩa với Đơn đề. Thầy truyền pháp riêng cho đệ tử. Thiền tông truyền pháp không dựa vào lời nói văn chữ, chỉ một thầy một trò, tùy cơ ứng mà truyền tâm ấn cho nhau, như rót nước từ chiếc bình này sang chiếc bình kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Tượng
《檀像》
Gọi đủ: Chiên đàn tượng. Tượng tạc bằng gỗ chiên đàn. Chiên đàn là loại cây có hương thơm, loại mầu đỏ gọi là Ngưu đầu chiên đàn, Xích chiên đàn; loại mầu đen gọi là Tử đàn; loại mầu trắng gọi Bạch đàn. Chất cây rất mịn,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Vị
《單位》
I. Đơn Vị. Danh từ chỉ số lượng, tính về chiều dài, chất lượng, thời gian v.v... Cứ theo kinh Phương quảng đại trang nghiêm quyển 4 chép, thì đức Phật cho rằng, 100 câu chi (Phạm: Koỉi, cũng gọi Câu trí) bằng một A do đa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Việt
《檀越》
s: dānapati: còn gọi là thí chủ (施主); việt (越) ở đây nghĩa là nhờ công đức bố thí mà vượt qua biển khổ bần cùng. Trong Nam Hải Ký Quy Nội Pháp Truyện (南海寄歸內法傳, Taishō Vol. 54, No. 2125) quyển 1, phần Cửu Thọ Trai Quỹ Tắc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đán Vọng
《旦望》
Ngày mồng một trong tháng âm lịch gọi là Đán (hay Sóc), ngày rằm gọi là Vọng. Cũng gọi Sóc vọng. Thiền lâm có qui chế Đán vọng thướng đường, tức là mỗi tháng vào ngày mồng một và ngày rằm lên chính điện cử hành nghi thức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng
《等》
Có các nghĩa bình đẳng, đẳng cấp, đẳng loại (các sự kiện được liệt kê). Chữ đẳng trong đẳng loại có 2 nghĩa: 1. Hướng nội đẳng: Chữ đẳng đặt ở sau cùng những sự kiện đã nêu ra. Như nói: Nhãn, nhĩ, tị, thiệt, thân đẳng. S…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh
《燈指因緣經》
Có 1 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Hậu Tần, thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung nói về nhân duyên của ngài Đăng chỉ, con của một vị Trưởng giả ở thành Vương xá, xuất gia tu đạo và chứng quả A la hán để c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Chỉ Tỉ Khâu
《燈指比丘》
Vốn là con trai của một Trưởng giả trong thành Vương xá ở thời đại đức Phật. Lúc mới sinh, từ một ngón tay đứa bé phóng ra một luồng ánh sáng, vì thế mà đặt tên là Đăng chỉ (ngón tay đèn). Gia nghiệp giầu có, nhưng vì ăn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Cung
《等供》
Cũng gọi Đẳng đắc. Phép dùng cơm của chúng tăng. Sau khi thức ăn đã được dâng cúng đồng đều, từ bậcThượng tọa đến hàng hạ tọa phải đợi sau khi vị Duy na xướng Đẳng cúng rồi mới được ăn, đó là biểu tỏ sự bố thí bình đẳng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Diệt Phương Thạnh
《燈滅方盛》
Ngọn đèn bừng lên ánh sáng rồi mới tắt hẳn. Đây là lời tiên tri của đức Phật trước lúc vào Niết bàn về sự kiện Phật pháp diệt hết. Kinh Pháp tạng (Đại 12, 1119 trung), nói: Khi pháp ta sắp diệt hết, ví như đèn dầu, lúc s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Đàn Thụ Giới
《登壇受戒》
Chỉ cho việc lên đàn nhận lãnh giới luật. Đàn được kiến trúc trên một chỗ nền cao để cử hành nghi thức truyền giới, gọi là Giới đàn. Những giới tử lên đàn nhận lãnh giới luật thì gọi là Đăng đàn thụ giới, gọi tắt là Giới…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Đầu
《燈頭》
Chức vụ trông nom việc đèn đuốc trong Thiền lâm. Điều Nhai phường Thủy đầu Thán đầu Hoa nghiêm đầu trong Thiền uyển thanh qui quyển 4 (Vạn 111, 448 hạ), nói: Thái nhai phường, Tương nhai phường, Thủy đầu, Thán đầu (...) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Địa
《登地》
Phạm: Bhumyàkramaịa. Tức là giai vị của những người tu theo hạnh Bồ tát mà tiến lên Sơ địa theo thuyết của tông Thiên thai. Sự tu hành của Bồ tát Đại thừa có 52 giai vị là: Thập tín, Thập trụ, Thập hành, Thập hồi hướng, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đằng Điền Đông Hồ
《藤田東湖》
Fujita Tōko, 1806-1855: học giả Thủy Hộ Học sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; sĩ phu của Phiên Thủy Hộ (水戸藩, Mito-han); tên là Bưu (彪); thông xưng Hổ Chi Trợ (虎之助); con của Đằng Điền U Cốc (藤田幽谷). Năm 1827 (Văn Chính […
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Điền Phong Bát
《藤田豐八》
Fujita Toyohachi, 1869-1929: hiệu là Kiếm Phong (劍峯), là nhà Đông Dương Sử Học dưới hai thời Minh Trị (明治, Meiji) và Đại Chánh (大正, Taishō); xuất thân Quận Lí Thôn (郡里村), Mỹ Mã Quận (美馬郡, Mima-gun), tiểu quốc A Ba (阿波, A…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đẳng Giác
《等覺》
: tên gọi khác của đức Phật, còn gọi là Đẳng Chánh Giác (等正覺), một trong 10 đức hiệu của Phật. Đẳng (等) nghĩa là bình đẳng; giác (覺) tức là giác ngộ; sự giác ngộ của chư Phật là bình đẳng, nhất như, nên được gọi là Đẳng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đẳng Hoạt
《等活》
: dịch từ Phạn ngữ là Saṃjỵva, một trong 8 cảnh địa ngục nóng (Nhiệt địa ngục). Trong địa ngục ấy, các tội nhân đánh đập, tàn hại lẫn nhau, xâu xé thân thể nhau nhưng chẳng bao giờ chết. Mỗi khi họ đau đớn quá mà chết đi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đẳng Hoạt Địa Ngục
《等活地獄》
Phạm, Pàli: Saṃjīva. Cũng gọi Cánh hoạt địa ngục, Hựu hoạt địa ngục,Cánh sinh địa ngục, Tưởng địa ngục. Tội nhân trong địa ngục này mang lòng ác hại, hễ gặp nhau là cấu xé nhau bằng móng sắt, cho đến khi thân thể rách ná…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Khách Mã Mục Lục
《登喀馬目錄》
Tạng: Dkar-chag ldan-dkar-ma. Gọi đủ: Đăng khách mã cung điện dịch kinh luận mục lục (Tạng: Dkar-chag ldan-dkar-ma), do các ngài Phổ tử kết (Tạng: Dpal-brtsegs), Hư không tạng (Tạng: Nam-mkhaḥi sñiṅ-po) v.v... biên soạn,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Khởi
《等起》
Phạm: Samutthànaô, Pàli: Samutthàna. Các pháp sinh khởi cùng một lúc. Có thể chia làm hai loại: 1. Năng đẳng khởi: Tâm sở Tư là nhân dấy sinh tất cả pháp, nó có khả năng sinh ra thân nghiệp, ngữ nghiệp và sau sát na thứ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Khởi Bất Thiện
《等起不善》
Một trong 4 loại bất thiện được nói trong luận Câu xá quyển 13. Pháp bất thiện có thể chia làm bốn loại: Thắng nghĩa, Tự tính, Tương ứng và Đẳng khởi. Trong đó, Đẳng khởi bất thiện được biểu hiện ra động tác và lời nói c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Khởi Thiện
《等起善》
Phạm: samutthāneṇa kuśalāḥMột trong 4 loại thiện nói trong luận Câu xá quyển 13. Thiện pháp được chia làm bốn loại: Thắng nghĩa, Tự tính, Tương ứng, Đẳng khởi, trong đó, Đẳng khởi thiện được biểu hiện là động tác và lời …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Lai
《燈來》
(1614 - 1685) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở cuối đời Minh, người huyện Điếm giang, tỉnh Tứ xuyên, họ Tăng, tự Vi độ, hiệu Tam sơn. Năm 17 tuổi, sư thất bại trên bước đường khoa cử, bèn để tâm nghiên cứu Thiền học. Sư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đảng Lí Bất Đảng Tình
《黨理不黨情》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên ý là căn cứ vào đạo lí chứ không theo tình cảm cá nhân. Từ đó dẫn đến ý là theo pháp chứ không theo người. Bích nham lục tắc 67 (Đại 48, 197 thượng) ghi: Lương Vũ đế thỉnh Phó đại sĩ gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Lục
《燈錄》
Cũng gọi Truyền đăng lục. Các tác phẩm ghi chép cơ duyên truyền pháp của những bậc Tổ sư Thiền tông qua các đời. Đăng hoặc truyền đăng nghĩa là truyền pháp cho người, như ngọn đèn này truyền sang ngọn đèn khác nối tiếp n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Lung
《燈籠》
Lồng đèn. Cũng gọi Đăng lâu (lầu đèn), Đăng lư (lò đèn), Đăng cung (cung đèn). Lồng đèn có tác dụng chắn gió lọt vào làm tắt đèn, đồng thời ngăn chặn những con muỗi, ruồi, thiêu thân (con ngài) không cho bay vào để khỏi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Lượng Cảnh
《等量境》
Phần lượng của ba căn mũi, lưỡi, thân ngang bằng với phần lượng của đối cảnh mà chúng duyên theo. Nghĩa là phần lượng của cảnh sở thủ (đối tượng bị nắm bắt) phải tương đương với phần lượng của căn năng thủ (cái nắm bắt) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Lưu
《等流》
Phạm: Niwyanda, Pàli: Nissanda. Đẳng là đồng đẳng (cùng), lưu là lưu loại (dòng), đẳng lưu nghĩa là cùng một dòng. Luận Câu xá quyển 21 (Đại 29, 109 hạ), nói: Vô tàm, khan, trạo cử là đẳng lưu của tham. Nghĩa là Vô tàm v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Lưu Quả
《等流果》
Phạm: Niwyandaphala. Cũng gọi Y quả, Tập quả. Một trong 5 quả. Quả có cùng một tính chất với nhân, tức là quả của Đồng loại nhân. Như nhân lành sinh quả lành, nhân ác sinh quả ác, nhân vô kí sinh quả vô kí v.v... Chẳng h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Lưu Tập Khí
《等流習氣》
Đối lại: Dị thục tập khí. Cũng gọi Danh ngôn tập khí, Danh ngôn chủng tử. Thuyết của hành phái Du già và tông Duy thức cho rằng chủng tử trong thức A lại da thứ 8 là do ba tính thiện, ác, vô kí của bảy chuyển thức huân t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Lưu Thân
《等流身》
Cũng gọi Đẳng lưu pháp thân. Một trong 4 loại pháp thân của Mật giáo. Mật giáo chia pháp thân của đức Đại nhật Như lai làm 4 loại là: Tự tính, Thụ dụng, Biến hóa và Đẳng lưu. Thân Đẳng lưu là Hóa thân của Phật giống với …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Minh
《燈明》
Phạm,Pàli:Dìpa. Gọi tắt: Đăng. Đèn sáng. Chỉ cho ngọn đèn thắp trước bàn thờ để cúng dường Phật hoặc thắp sáng trong nhà. Cứ theo luật Tứ phần quyển 50 và luật Ma ha tăng kì quyển 35 chép, thì chúng tăng được phép dùng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đằng Nguyên Cơ Phòng
《藤原基房》
Fujiwara-no-Motofusa, 1144-1230: vị công khanh sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, thường được gọi là Tùng Điện Cơ Phòng (松殿基房, Matsudono Motofusa); nên có hiệu là Tùng Điện (松殿), hay Bồ Đề Viện (菩…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Đạo Gia
《藤原道家》
Fujiwara-no-Michiie, 1193-1252: tức Cửu Điều Đạo Gia (九條道家, Kujō Michiie); hiệu là Quang Minh Phong Tự Điện (光明峯寺殿), Phong Điện (峯殿); là nhà công khanh dưới thời đại Liêm Thương, trưởng nam của Cửu Điều Lương Kinh (九條良經)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Đạo Trưởng
《藤原道長》
Fujiwara-no-Michinaga, 966-1027: nhà quý tộc và quan lại sống giữa thời Bình An, con thứ 5 của Kiêm Gia (兼家), thường gọi là Ngự Đường Quan Bạch (御堂關白), Quan Bạch Thái Chính Đại Thần (關白太政大臣) trước khi xuất gia ở Pháp Thà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Kiêm Thật
《藤原兼實》
Fujiwara Kanezane, 1149-1207: còn gọi là Cửu Điều Kiêm Thật (九條兼實, Kujō Kanezane), vị cao quan sống từ cuối thời Bình An cho đến đầu thời Liêm Thương, ông tổ của dòng họ Cửu Điều (九條, Kujō), là bậc thượng thủ của hàng cô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Lại Thông
《藤原賴通》
Fujiwara-no-Yorimichi, 992-1074: nhà quý tộc và quan lại sống giữa thời Bình An, trưởng tử của Đạo Trưởng (道長), Quan Bạch vùng Vũ Trị (宇治, Uji). Ông từng làm chức Nhiếp Chính và Quan Bạch trong suốt 52 năm trường dưới th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Lương Phòng
《藤原良房》
Fujiwara-no-Yoshifusa, 804-972: nhà quý tộc, sống dưới thời đại Bình An, thứ nam của Đằng Nguyên Đông Từ (藤原冬嗣, Fujiwara-no-Fuyutsugu, 775-826); mẫu thân là Đằng Nguyên Mỹ Đô Tử (藤原美都子, Fujiwara-no-Mitsuko). Sau khi Văn …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Sư Phụ
《藤原師輔》
Fujiwara-no-Morosuke, 908-960: nhà quý tộc và quan lại sống giữa thời Bình An, con của Trung Bình (忠平), thông xưng là Cửu Điều Điện (九條殿). Con của ông là Kiêm Thông (兼通), Kiêm Gia (兼家) và cháu ông là Đạo Trưởng (道長) kế t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Thuần Hữu
《藤原純友》
Fujiwara-no-Sumitomo, ?-941: quan lại sống khoảng giữa thời kỳ Bình An. Ông thường làm hải tặc hoành hành ở khu vực vùng biển Lại Hộ (瀨戸, Seto), cướp đoạt, phóng hỏa, gây nhiễu loạn trật tự trị an, cuối cùng bị quân truy…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Tinh Oa
《藤原惺窩》
Fujiwara Seika, 1561-1619: Nho gia sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; tên là Túc (, Shuku); tự Liễm Phu (, Rempu); biệt hiệu là Sài Lập Tử (柴立子), Bắc Nhục Sơn Nhân (北肉山人), Quảng Bàn Oa (廣胖窩); thân phụ là Lãnh Tuyền Vi Th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Trọng Ma Lữ
《藤原仲麻呂》
Fujiwara-no-Nakamaro, 706-764: nhà quý tộc sống dưới thời đại Nại Lương, con của Võ Trí Ma Lữ (武智麻呂, Muchimaro). Ông được Quang Minh Hoàng Hậu (光明皇后) và Hiếu Khiêm Thiên Hoàng (孝謙天皇, Kōken Tennō, tại vị 749-758) tín nhiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Trung Bình
《藤原忠平》
Fujiwara-no-Tadahira, 880-949: nhà quý tộc và quan lại sống giữa thời Bình An, con của Cơ Kinh (基經). Dưới thời Đề Hồ Thiên Hoàng (醍醐天皇, Daigo Tennō), ông làm Tả Đại Thần (左大臣); sau khi thay thế người anh là Thời Bình (時平…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Nguyên Võ Trí Ma Lữ
《藤原武智麻呂》
Fujiwara-no-Muchimaro, 680-737: nhà quý tộc sống dưới thời đại Nại Lương, làm quan đến chức Tả Đại Thần, Chánh Nhất Vị, con của Bất Tỷ Đẳng (不比等, Fuhito), vị tổ của nhà Nam Gia (南家). Trọng Ma Lữ (仲麻呂, Nakamaro) là con tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đăng Quang Phạm Chí
《燈光梵志》
Cũng gọi Diễm quang học chí. Tên của vị Phạm chí, tiền thân của đức Thích tôn. Cứ theo Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 2 phần 4 chép, thì Phạm chí Đăng quang tu hạnh cát tường trong rừng sâu, ròng rã 420 năm. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Quang Thành
《燈光城》
Phạm: Dìpavatì. Dịch âm: Đề bà bạt đề thành. Cũng gọi A ma la bạt đề thành (Phạm: Amaravatì), Liên hoa thành (Phạm: Padmàvatì). Đây là nơi mà tiền thân Phật Thích ca được đức Phật Đĩnh quang thụ kí thành Phật trong đời v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển