Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.288 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 91/316.
  • Định Huệ Đẳng Trì

    《定慧等持》

    Đồng nghĩa với định tuệ song tu. Bởi vì định (thể) và tuệ (dụng) quan hệ mật thiết với nhau, nên thể là dụng, dụng là thể. Thể là dụng thì tuệ không lìa định, mà dụng là thể thì định không lìa tuệ. Định là tuệ nên lặng l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Huệ Tự

    《定慧寺》

    I. Định Tuệ Tự. Chùa ở huyện Hàng, tỉnh Chiết giang, được sáng lập vào đời Đường, tục gọi là chùa Hổ bào. Theo truyền thuyết, trong chùa Định tuệ có 2 con hổ (cọp) cào đất làm hang, nước phun lên tạo thành dòng suối, ngư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Hương

    《定香》

    I. Định hương: Hương thiền định. Một trong 5 phần hương. Mật giáo dùng 5 phần hương là giới hương, định hương, tuệ hương, giải thoát hương và giải thoát tri kiến hương để ví dụ pháp thân của Như lai. Trong đó, Định hương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Không

    《定空》

    (729 - 808) Thiền sư Việt nam thuộc phái Tì ni đa lưu chi, người làng Cổ pháp, tỉnh Bắc ninh, họ Nguyễn. Ngài trụ trì chùa Thiền chúng ở Thiên đức, người trong làng rất tôn kính và gọi ngài là Trưởng lão. Về sau, khoảng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỉnh Lễ

    《頂禮》

    Phạm: Zirasà ’bhivandate. Cũng gọi Đầu đính lễ kính, Đầu diện lễ túc (đầu mặt lễ chân), Đầu diện lễ. Khi lễ Phật, 2 đầu gối, 2 khuỷu tay và đầu đặt sát đất. Đồng nghĩa với Ngũ thể đầu địa (năm vóc gieo xuống đất), Tiếp t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Lực

    《定力》

    Phạm, Pàli: Samàdhi-bala. Sức thiền định ngăn dứt tâm tán toạn mà đạt đến cảnh giới tĩnh lặng, như như bất động. Là một trong 5 lực. Ngoài ra, Định lực cũng là pháp xa lìa dục ác bất thiện. [X. Thiền uyển thanh qui Q.8].…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Lượng Luận

    《定量論》

    Cũng gọi Lượng quyết định luận. Một trong 7 bộ luận Nhân minh, do ngài Pháp xứng người Ấn độ soạn. Nội dung chia làm 3 phẩm: Hiện lượng phẩm, Vi tự tỉ lượng phẩm, Vi tha tỉ lượng phẩm, trình bày về tính chất, sự sai khác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỉnh Môn Nhãn

    《頂門眼》

    Mắt trên trán. Trời Ma hê thủ la (Phạm: Mahezvara) có 3 mắt, trong đó, con mắt trên trán có thị lực phi thường, có thể thấy rõ suốt tất cả sự lí. Sau nó được dùng để ví dụ sự thấy biết siêu việt. Trong Thiền lâm có các d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Môn Thập Lục Tôn

    《定門十六尊》

    Đối lại với Tuệ môn thập lục tôn. Chỉ cho 16 vị tôn chủ về đức định trong 37 vị tôn thuộc Kim cương giới của Mật giáo. Đó là: Kim cương ba la mật, Bảo ba la mật, Pháp ba la mật, Nghiệp ba la mật, Kim cương hí, Kim cương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đình Nghi

    《庭儀》

    Nghi thức hành đạo của tông Chân ngôn Nhật bản. Nghi thức này phỏng theo nghi thức được cử hành trước tháp khi bồ tát Long mãnh mở tháp sắt ở Nam Thiên trúc. Tức là khi cử hành Quán đính, chư tăng tập trung ở một chỗ trư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Nghiệp Bất Định Nghiệp

    《定業不定業》

    Định nghiệp và Bất định nghiệp. Nghĩa là các nghiệp nhân thiện, ác đưa đến quả báo có định và không định khác nhau, được chia làm 3 loại. 1. Định và bất định về quả. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 9 và luận Câu xá quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Nghiệp Diệc Năng Chuyển

    《定業亦能轉》

    Định nghiệp cũng có thể chuyển được. Định nghiệp là nghiệp quyết định phải chịu quả báo, như gây nghiệp ác thì chắc chắn phải lãnh nhận quả khổ. Nhưng, nếu chúng sinh nào cảm được ân đức sâu dày của Phật, Bồ tát, dốc một…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đinh Phúc Bảo

    《丁福保》

    (1874 - 1952) Người Vô tích, tỉnh Giang tô, tự Trọng hựu, hiệu Trù ẩn cư sĩ. Ông thông minh từ thủa nhỏ, thông suốt kinh sử, hiểu biết cả văn hóa Trung quốc và Tây phương, giỏi toán số, y học, từ chương, khảo cứ, thạo ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Quả Sắc

    《定果色》

    Đối lại với Nghiệp quả sắc. Chỉ cho sắc sinh ra một cách tự tại trong Pháp xứ sở nhiếp sắc do tông Duy thức chủ trương. Tức là quả báo sắc có được nhờ nhân dị thục đời trước. Cũng tức là 5 trần cảnh biến hiện bởi sức thắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỉnh Quang

    《頂光》

    Vòng hào quang trên đầu chư Phật và Bồ tát. Cũng gọi là Hậu quang (vòng hào quang sau lưng). Cứ theo kinh A di đà quyển thượng nói, thì đính quang của chư Phật không sáng bằng đính quang của Phật A di đà. [X. kinh Quán v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Quang Như Lai

    《定光如來》

    Định quang, Phạm, Pàli: Dìpaôkara. Âm Hán: Đề hòa kiệt la, Đề hoàn kiệt. Cũng gọi Đĩnh quang Như lai, Nhiên đăng Như lai, Phổ quang Như lai, Đăng quang Như lai. Danh hiệu của đức Phật xuất hiện ở quá khứ từng thụ kí cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Quốc Tự

    《定國寺》

    (1632 - 1689) Vị Thiền tăng thuộc tông Hoàng bá cuối đời Minh. Cũng gọi Đạo sâm, người Vĩnh xuân, Tuyền châu, họ Trương, tự Từ nhạc, hiệu Vô hà Minh trí . Năm 15 tuổi, sư theo ngài Bằng sơn ở Tuyền châu xuất gia, tham họ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỉnh Sào

    《頂巢》

    Làm tổ trên đầu. Người vào Thiền định lâu ngày, thân thể bất động, đến nỗi chim chóc tưởng lầm là cái cây rồi làm tổ trên đầu Thiền giả. Quan âm đại nghĩa kí quyển 3 (Đại 34, 909 hạ), nói: Như Thượng xà lê được Thiền địn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỉnh Sinh Vương

    《頂生王》

    Đính sinh, Phạm: Mùrdhagata, dịch âm: Văn đà kiệt, gọi tắt: Đính; Màndhàtf, Mandhàtf, Màndhàta, dịch âm: Mạn đà đa, Ma đà đa, gọi tắt: Mạn đa. Hán dịch: Ngã trì, Trì giới, Trì dưỡng, Lạc dưỡng, Tối thắng. Chuyển luân thá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Tâm Biệt Thời Niệm Phật

    《定心別時念佛》

    Định tâm niệm Phật trong một thời hạn đặc biệt. Một trong các pháp tu niệm Phật của tông Tịnh độ. Người tu Tịnh độ muốn phát được Tam muội, phải quyết định chọn một thời kì đặc biệt để vào đạo tràng, buông bỏ hết các duy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Tâm Niệm Phật

    《定心念佛》

    Đối lại với Tán tâm niệm Phật. Dứt bặt tán loạn, an trụ nơi tâm định, chuyên chú xưng niệm danh hiệu Phật. Tuy nhiên, các kinh nói về pháp định tâm niệm Phật có khác nhau: - Kinh Bát chu tam muội cho rằng, ngay trong câu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Tán Nhị Thiện

    《定散二善》

    Định thiện và Tán thiện, gọi tắt: Định tán. Định thiện là lắng tâm dứt trừ các ý niệm tạp nhạp, Tán thiện là đoạn diệt điều ác tu các hạnh lành. Đây là 2 loại thiện do ngài Thiện đạo chủ trương để cầu vãng sinh Tịnh độ. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỉnh Thạch

    《頂石》

    Tảng đá trên đầu. Dùng sự trút bỏ gấp tảng đá đang đè nặng trên đầu để ví dụ sự nguy cấp của sống chết mà mau mau cầu giải thoát. Kinh Tâm địa quán quyển 5 (Đại 3, 313 thượng), nói: Siêng năng tu tập, không chút lơ là, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Thiện

    《定善》

    Đối lại với Tán thiện. Định tâm tu thiện, là hạnh tu quán Phật tam muội. Nói về 16 pháp quán như Nhật quán, Địa tưởng quán, Chân thân quán, Trung bối quán, Hạ bối quán v.v... ghi trong kinh Quán vô lượng thọ, thì các ngà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Thọ

    《定壽》

    Thọ mệnh nhất định của người ta. Cũng gọi Định mệnh. Thọ mệnh của con người ở kiếp tăng, kiếp giảm có khác nhau. Trong kiếp tăng thì cứ 100 năm thêm lên một tuổi đến cao nhất là 84.000 tuổi; ở kiếp giảm thì cứ 100 năm bớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Thuỷ

    《定水》

    Định là thiền định, ví dụ khi ngồi thiền tâm cảnh yên tĩnh phẳng lặng như nước lắng trong. Nước phẳng lặng trong trẻo có thể ánh hiện rõ ràng tướng trạng các vật, cũng như lúc ngồi thiền, nếu đạt đến cảnh giới tĩnh lặng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Tính

    《定性》

    Tính nhất định. Loài chúng sinh chỉ có một chủng tử duy nhất gọi là Định tính. Chúng sinh có 5 loại chủng tính khác nhau là: 1. Thanh văn thừa định tính: Người có chủng tử vô lậu có thể chứng quả A la hán. 2. Độc giác th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Tĩnh Lự

    《定靜慮》

    Đối lại với Sinh tĩnh lự. Là nhân của sinh tĩnh lự. Định này tĩnh lặng mà có tuệ, hay suy tư nên gọi là Tĩnh lự. Đây là định phát được, nên thân tuy vẫn còn ở cõi Dục (cõi Tán), nhưng đã dứt hết hoặc cõi Dục. Ngoài ra, S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Trung Độc Đầu Ý Thức

    《定中獨頭意識》

    Một trong 4 loại ý thức. Là thức thứ 6 ở trong định. Ý thức có 4 loại khác nhau: Minh liễu (rõ ràng), Định trung (trong định), Độc tán (hoạt động một mình) và Mộng trung (trong mộng). Trong đó, Minh liễu cùng khởi với 5 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Tướng

    《定相》

    I. Định Tướng. Tướng thường trụ bất biến, tức là Niết bàn. II. Định Tướng. Tướng vào thiền định.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đinh Vân Bằng

    《丁雲鵬》

    Nhà danh họa sống vào đời Minh, người Hưu ninh, tỉnh An huy, tự là Nam vũ, hiệu Thánh hoa cư sĩ. Ông tin Phật pháp rất thành kính, nhưng cũng hâm mộ Đạo thuật và thích luyện thuốc tiên. Ông vẽ tượng Phật và Lão tử, được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỉnh Vị

    《頂位》

    Phạm: Mùrdhàna. Cũng gọi Đính pháp. Giai vị thứ 2 trong 4 thiện căn. Trong 4 thiện căn, Noãn, Đính là thiện căn động có thể bị rơi vào đường ác; còn Nhẫn và Thế đệ nhất là thiện căn bất động không bị rơi vào đường ác. Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Vô Biểu

    《定無表》

    Đối lại với Tán vô biểu. Trạng thái tinh thần chuyên chú vào một đối tượng không tán loạn. Vô biểu là nói tắt của Vô biểu sắc, chỉ cho 2 nghiệp thiện, ác phát động nơi thân và miệng mà sản sinh một loại sắc pháp vô hình …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Vô Sắc

    《定無色》

    Đối lại với Sinh vô sắc. Định siêu việt các cõi dưới (cõi Dục, cõi Sắc), là nhân của cõi Vô sắc. Khi hành giả đạt được định này thì thân tuy còn ở các cõi dưới, nhưng đã dứt hết các hoặc cõi dưới mà trạng thái tâm định đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độ

    《度》

    Vượt qua. Ý nói vượt qua được biển lớn của sự sống chết, mê lầm ở bên này, mà đến được bờ giác ngộ, giải thoát ở bên kia. Xuất gia là bước đầu đi đến giác ngộ, bởi thế nó được gọi là đắc độ. Lại tiếng Phạm pàramità, dịch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độ Biên Chiếu Hoằng

    《渡邊照宏》

    (1907 - 1977) Học giả Phật giáo Nhật bản, người Đông kinh. Ông tốt nghiệp khoa Triết học Ấn độ tại trường Đại học Đông kinh. Sau, ông du học nước Đức, chuyên nghiên cứu Ấn độ nguyên điển học. Sau khi trở về nước, ông lần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độ Biên Hải Húc

    《渡邊海旭》

    (1872 - 1933) Vị tăng người Nhật bản, thuộc tông Tịnh độ, người Đông kinh, hiệu Hồ nguyệt. Sư từng du học nước Đức, nghiên cứu tiếng Phạm, Tây tạng,Pàli, Tôn giáo tỉ giảo học, Phổ hiền hành nguyện tán v.v... Sư trở về nư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độ Biên Mai Hùng

    《渡邊楳雄》

    (1893 - 1978) Học giả Phật giáo Nhật bản, người huyện Đảo căn. Ông tốt nghiệp khoa Triết học Ấn độ tại Đại học Đông kinh, rồi du học Âu châu. Sau khi trở về nước, ông lần lượt làm giáo sư ở các Đại học: Đông dương, Câu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đô Bộ Đà La Ni Mục

    《都部陀羅尼目》

    Cũng gọi Đà la ni môn chư bộ yếu mục, Đà la ni chư bộ yếu mục, Chư bộ yếu mục. Có 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 18. Sách này nêu ra rồi giải thích yếu mục của các kinh: Kim cươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồ Cát Ni

    《荼吉尼》

    Phạm: Đàkinì. Dịch ý: Không hành mẫu. Cũng gọi Noa cát ninh, Noa cát ni, Noa chỉ nễ, Đồ kì ni, Đồ chỉ ni, Đồ cát nễ, Đà kì ni, Tra chỉ ni. Nhóm 3 thiên quỉ (quỉ trời) ngồi và một quỉ nằm ngửa được bày ở bên trái Diêm ma …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độ Chúng Sinh Tâm

    《度衆生心》

    Tâm đại bi lợi tha của Bồ tát muốn cứu độ tất cả chúng sinh, khiến cho họ được sinh vào nước Phật. [X. Vãng sinh luận chú Q.hạ; Vĩnh bình quảng lục Q.8]. (xt. Bồ Đề Tâm).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đô Duy Na

    《都維那》

    Tên gọi một chức quan tăng ở thời Bắc Ngụy bên Trung quốc. Vào niên hiệu Hưng an năm đầu (452), Văn thành đế đặt ra chức Đô duy na dưới chức Đạo nhân thống. Đạo nhân thống là chức đứng đầu cơ quan Giám phúc tào thuộc cơ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồ Độc Cổ

    《塗毒鼓》

    Quả trống có bôi chất độc, khiến người nghe tiếng trống ấy chết liền. Thiền tông dùng từ ngữ này để ví dụ lời nói cơ duyên của bậc thầy có năng lực làm cho người học diệt hết tham, sân, si. Mục Toàn khoát thiền sư trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đô Giảng

    《都講》

    Cũng gọi Đô giảng sư. Tên gọi một chức tăng được đặt ra trong hội giảng kinh luận. Trong các thời Ngụy Tấn đến Nam Bắc triều, các học giả Phật giáo giảng kinh, ứng dụng phương thức Nhất vấn nhất đáp, nghĩa là vị Đô giảng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỗ Hành Nghĩ

    《杜行顗》

    Cư sĩ dịch kinh ở đời Đường, người đất Kinh triệu. Trong năm Nghi phụng (676 - 679), ông giữ chức Triều tán lang, coi việc tiếp khách ở Hồng lô tự. Ông giỏi văn chương, thông hiểu ngôn ngữ các nước, nhất là tiếng Thiên t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đổ Hoá La Quốc

    《覩貨邏國》

    Phạm: Tukhāra, Tuḥkhāra, Tuṣāra. Cũng gọi Đổ khư la quốc, Thổ hỏa la quốc, Đâu khư lặc quốc, Đô khư quốc. Tên một nước xưa ở phía tây nam cao nguyên Phạ mễ nhĩ (Pamirs) và thượng du sông Oxus. Nước này nằm ở vùng xung yế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đô Hội Đàn Mạn Đồ La

    《都會壇曼荼羅》

    Cũng gọi Đô đàn, Đại đô pháp đàn, Đô pháp đàn, Đô hội đạo tràng pháp đàn, Đô hội đàn, Phổ tập hội đàn, Phổ môn mạn đồ la. Là mạn đồ la tập họp chư tôn và quyến thuộc. Đây tức là Đại mạn đồ la của Kim cương giới, Thai tạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồ Hôi Ngoại Đạo

    《塗灰外道》

    Đồ khôi, Phạm: Bhasman. Cũng gọi Khôi đồ ngoại đạo, Thú chủ ngoại đạo (Phạm: Pàzupata), Ngưu chủ ngoại đạo. Phái ngoại đạo này tu khổ hạnh để cầu sinh lên cõi trời, thường lấy tro bôi (đồ khôi) lên khắp mình. Là một tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồ Hương

    《塗香》

    Phạm: Vilepana. Cũng gọi Đồ thân hương, Đồ diệu hương. Thoa hương cho thân mình thơm tho. Ấn độ từ xưa khí hậu rất nóng bức, người ta dễ đổ mồ hôi, nên phong tục xứ này thường lấy các thứ hương như chiên đàn v.v... nghiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đô Khang

    《都康》

    Phiên âm từ tiếng Tây tạng, có nghĩa là Đại điện. Khoảng thời Nguyên, Minh của Trung quốc cũng gọi là Đô cương. Nhà để kinh trong các chùa viện của Phật giáo Tây tạng, là nơi chúng tăng tụ họp để học tập.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển