Độ Biên Hải Húc

《渡邊海旭》 dù biān hǎi xù

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

(1872 - 1933) Vị tăng người Nhật bản, thuộc tông Tịnh Độ, người Đông kinh, hiệu Hồ nguyệt. Sư từng du học nước Đức, nghiên cứu tiếng Phạm, Tây tạng,Pàli, Tôn giáo tỉ giảo học, Phổ Hiền hành nguyện tán v.v... Sư trở về nước vào năm Minh trị 34 (1910) và giữ chức Giáo sư tại các trường Đại học Đại chính, Đông dương. Sư cùng với ông Cao Nam Thuận Thứ Lang xem xét lại Đại chính tân tu Đại Tạng Kinh và hiệu đính Phổ Hiền Hạnh Nguyện tán (Phạm: Bhadra-carìpraịidhàna, 1905) bản tiếng Phạm. Đối với Phật giáo sư đã có những cống hiến to lớn. Ngoài ra, sư còn dốc sức vào công tác giáo dục và sự nghiệp xã hội, lập Tịnh Độ Tông lao động cộng tế hội. Sư có các tác phẩm: Âu Mĩ đích Phật giáo, Di cảo tập. [X. Hồ nguyệt toàn tập Q.hạ].