Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Diêm Quan Tề An
《鹽》
[塩]官, Enkan Saian, ?-842: người Quận Hải Môn, họ là Lý. Ông theo xuất gia với Vân Tung (雲琮) ở quê mình, rồi thọ cụ túc giới với Nam Nhạc Trí Nghiêm (南岳智嚴). Sau đó, ông đến tham yết Mã Tổ Đạo Nhất…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diêm Quan Tê Phiến
《鹽官犀扇》
Chiếc quạt tê ngưu của Diêm quan. Tên công án trong Thiền tông. Cũng gọi Diêm quan tê ngưu phiến tử, Diêm quan sách phiến (Diêm quan đòi quạt). Là công án ghi lại cuộc vấn đáp giữa ngài Diêm quan (đệ tử nối pháp của Thiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm Sơn Bạt Đội Hoà Thượng Ngữ Lục
《鹽山拔隊和尚語錄》
Gồm 6 quyển. Ngài Bạt đội Đắc thắng (1326-1387) thuộc tông Lâm tế Nhật bản soạn, Minh đạo biên tập, thu vào Đại chính tạng tập 80. Cũng gọi Diêm sơn hướng nhạc Bạt đội hòa thượng ngữ lục, Bạt đội thiền sư ngữ lục, Bạt độ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm Tâm
《鹽心》
Bữa ăn sáng (tiểu thực) trong Thiền lâm. Cứ theo Thiền lâm tượng khí tiên ẩm đạm môn nói, thì điểm tâm là điểm vào tâm không (trống rỗng), nghĩa là lấy thức ăn điểm vào bụng trống rỗng. Danh từ điểm tâm đã có từ đời Đườn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm Thiên
《鹽天》
Phạm: Yàma. Một trong sáu tầng trời cõi Dục. Cũng gọi Dạ ma thiên, Diệm ma thiên. Dịch ý: Diệu thiện thiên, Thiện thời phận thiên. Tức là tầng trời thứ ba của cõi Dục. Vua của cõi trời này tên là Mâu tu lâu đà. [X. kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm Thuỷ Phật
《鹽水佛》
Cứ theo Tây tạng tân chí chép, thì khi ngài Đạt lại hoặc các bậc cao tăng tôn quí thị tịch, liệm xác đặt vào quan tài, dùng muối lấp lại, nước muối rỉ ra dưới đáy quan tài, đem trộn với hoàng thổ (đất sét) làm tượng Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệm Võng Trang Nghiêm
《焰網莊嚴》
Diệm là ngọn lửa, võng là tấm lưới của trời Đế thích. Diệm võng trang nghiêm là ví dụ hào quang của đức Phật chói lọi, rực rỡ giao thoa lớp lớp vô cùng vô tận hệt như tấm lưới bằng hạt châu của trời Đế thích.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Ân
《延殷》
Enin, 968-1050: vị học tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Bình An, húy là Diên Ân (延殷), xuất thân vùng Đản Mã (但馬, Tajima, thuộc Hyōgo-ken [兵庫縣]). Năm 16 tuổi, ông theo xuất gia và thọ giới với …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diễn Bản
《演本》
(1873 - 1958) Người Vô tích, Giang tô, họ Vưu, tên Tuyết hành, hiệu Tích âm, Vô tướng sơn nhân, Bát nhất sơn nhân. Thủa nhỏ sư nghiên cứu các sách rất sâu rộng, đã từng cùng với Lí thúc đồng (luật sư Hoằng nhất) dạy môn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Bảo Truyện Đăng Lục
《延寶傳燈錄》
Gồm 41 quyển, bộ sử truyện Thiền tông do ngài Tăng sư man (1626-1710) thuộc tông Lâm tế Nhật bản phỏng theo Cảnh đức truyền đăng lục của Trung quốc, biên soạn trong hơn 30 năm mới hoàn thành. Nội dung thu chép về truyện …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diễn Bẫu
《演培》
Quay mặt vào vách chín năm. Sự tích của Tổ Bồ đề đạt ma ngồi xoay mặt vào vách chín năm. Cũng gọi Đạt ma diện bích cửu niên, Cửu niên diện bích. Cứ theo Tổ đình sự uyển quyển 3 chép, thì lúc ngài Bồ đề đạt ma ở chùa Thiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diện Bích Cửu Niên
《面壁九年》
(1916 -) Người huyện Giang đô, tỉnh Giang tô, họ Lí, hiệu Đế quán. Năm 12 tuổi, sư y vào Hòa thượng Thường thiện ở am Phúc điền tại Lâm trạch, Cao bưu xuất gia. Năm 18 tuổi, sư thụ giới cụ túc ở Viện Phúc thọ tại Bảo ứng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Chiểu
《延沼》
(896-973) Vị tăng tông Lâm tế đời Bắc Tống. Sư người Hàng châu Triết giang, họ Lưu. Thuở nhỏ sư khôi ngôi tuấn tú, đọc rất nhiều sách. Sư y vào luật sư Trí cung ở chùa Khai nguyên xuống tóc và thụ giới cụ túc, học Pháp h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diễn Điệp Nhi Pháp
《演揲兒法》
Phép tu bí mật của Lạt ma Hồng giáo Tây tạng lấy tính giao làm pháp môn tu đạo. Loại hành pháp này đã chịu ảnh hưởng của phái Tính lực...... trong Ấn độ giáo rồi phát triển dần mà thành là Vô thượng du già đại lạc hành p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Hành
《延行》
Là pháp gia hành phương tiện để cho các hành giả mà căn tính quá trì độn tu tập. Một trong Tứ độ gia hành của phép truyền thụ quán đính trong Mật giáo. Nghĩa là khi tu gia hành, nếu hành giả không thể nào đọc tụng thuộc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Khánh
《延慶》
Enkyō, ?-?: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, húy là Diên Khánh (延慶), con của vị Trưởng Quan Kami vùng Võ Tàng (武藏, Musashi) là Nghiệp Trinh (業貞). Ông chán ghét cuộc đời, lên Tỷ Duệ Sơn (比叡山, Hieizan), theo hầu Minh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diên Khánh Tự
《延慶寺》
Diên cùng nghĩa với chữ tuyến. Phạm: sùtra (Tu đa la), dịch nghĩa đen là diên (sợi dây), dịch ý là kinh (thường, sách). Dùng cả hai để dịch chữsùtra thì là Diên kinh. Tức là, giống như sợi dây xâu lấy vật để giữ cho khỏi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Lịch Tăng Lục
《延曆僧錄》
Gồm 10 quyển, ngài Tư thác soạn vào đời Đường. Năm Thiên bình thắng bảo thứ 6 (754) của Nhật bản, ngài Tư thác theo đại sư Giám chân sang Nhật bản, ngài thu tập truyện kí của các bậc cao tăng, ngoại hộ, cư sĩ v.v... của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Lịch Tự
《延曆寺》
Chùa ở núi Tỉ duệ thuộc huyện Tư hạ, kinh đô (Kyoto) Nhật bản. Cũng gọi Tỉ duệ sơn tự, Tỉ duệ tự, Tỉ giang tự, Sơn môn, Bắc lĩnh, Thai lĩnh. Là tổng bản sơn của tông Thiên thai Nhật bản. Năm Diên lịch thứ 4 (785) đời Hoà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Mệnh Ấn Minh
《延命印明》
Ấn tướng và chân ngôn được trì tụng trong pháp tu Diên mệnh (cầu sống lâu) của Mật giáo. Ấn tướng và chân ngôn này thông thường được sử dụng trong các pháp tu như: Diên mệnh pháp, Phổ hiền diên mệnh pháp v.v... Tức là ấn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Mệnh Địa Tạng
《延命地藏》
Bồ tát Địa tạng thệ nguyện kéo dài sự sống (diên mệnh) để làm lợi ích cho chúng sinh.Cứ theo phẩm Như lai tán thán trong kinh Địa tạng bồ tát bản nguyện quyển thượng (Đại 13, 783 trung) chép: Có người mới sinh con trai h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Mệnh Pháp
《延命法》
Phạm: Jami-tam. Là pháp tu của Mật giáo lấy kinh Kim cương thọ mệnh đà la ni làm cơ sở, chủ yếu là cầu sống lâu, tăng thêm phúc đức, giàu có và sinh được con thông minh. Phép tu này có hai loại: 1. Pháp Diên mệnh, là một…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Mệnh Quan Âm
《延命觀音》
Một trong 33 Quan âm. Tương đương với hóa thân của bồ tát Quan âm trong phẩm Phổ môn. Phẩm Phổ môn kinh Pháp Hoa quyển 7 (Đại 9, 58 thượng), chép: Bùa chú và thuốc độc Muốn hãm hại thân người Nhờ sức niệm Quan âm Trở lại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diện Môn
《面門》
Phạm: Mukha. Có ba cách giải thích: 1. Chỉ cho cái mồm. 2. Chỉ cho dung nhan ngay thẳng (khuôn mặt). 3. Chỉ cho khoảng dưới mũi và trên miệng. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 1 (Đại 12, 365 hạ) nói: Từ nơi diện môn phóng r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Môn Thác Bát
《沿門托鉢》
Bát, Phạm: Pàtra, Pàli: Patta, một trong những đồ dùng mà tăng ni thường mang theo mình, tức là ứng lượng khí (bát đựng thức ăn). Thác bát nghĩa là tỉ khưu tay cầm bát đi xin ăn. Để khiến người tu hành giảm dục vọng vật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diện Mục Liệt Khai
《面目裂開》
Mặt mắt mở bung ra. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Diện mục, chỉ cho tâm tính của mình xưa nay vốn trong sáng. Nghĩa là tâm tính của mình được mở tỏ, vì đã dứt trừ kiến hoặc mà được pháp nhãn tịnh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diễn Nhã Đạt Đa
《演若達多》
Phạm:Yajĩadatta. Cũng gọi Diên nhã đạt đa, Da nhã đạt đa. Dịch ý là Từ thụ....., nghĩa là do tế lễ cầu trời mà xin được (cầu tự). Cứ theo kinh Đại Phật đính thủ lăng nghiêm quyển 4 chép, thì trong thành Thất la, có anh c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diện Nhiên
《面燃、面然》
: còn gọi là Tiêu Diện Đại Sĩ (焦面大士), Tiêu Diện Đại Quỷ Vương (焦面大鬼王), vua của loài ngạ quỷ có khuôn mặt đỏ, hay khuôn mặt bốc cháy. Vị này còn có tên gọi khác là Diệm Khẩu Quỷ Vương (焰口鬼王), có thân hình gầy ốm, miệng lu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diên Niên Chuyển Thọ
《延年轉壽》
Nhờ sức thiền định, sức công đức của chính mình, hoặc nhờ sức gia trì của chư Phật, Bồ tát mà có thể kéo dài tuổi thọ. Cũng gọi Diên thọ, Tục mệnh, Diên mệnh, Diên niên. Tư tưởng này thấy trong luận A tì đạt ma phát trí …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Pháp Sư Chúng
《延法師衆》
Chúng (mọi người) của Pháp sư Đàm diên. Đàm diên là vị cao tăng ở thời Nam Bắc triều và đầu đời Tùy. Sư tinh thông kinh Niết bàn, các luận, biện tài vô ngại và nổi tiếng một thời. Vua Vũ nhà Bắc Chu từng đã tôn sư làm Qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diễn Sướng
《演暢》
Diễn nói thông suốt, đầy đủ. Tức là diễn nói nghĩa lí rõ ràng. Cũng gọi tuyên dương. Phẩm Đề bà đạt đa trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 35 trung), nói: Diễn xướng nghĩa thực tướng, mở bày pháp Nhất thừa, chỉ dẫn các chúng sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Tam Thất Tuế Pháp
《延三七歲法》
Pháp kéo dài tuổi thọ 21 năm. Là một trong những pháp tu Diên mệnh (kéo dài sự sống) của Mật giáo. Tức là tu theo pháp Đại đạo tràng Chuẩn đề Quan âm do Tam tạng Thiện vô úy truyền. Vì pháp tu này có năng lực kéo dài tuổ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Thọ
《延壽》
(904-975) Vị cao tăng ở cuối đời Đường và đầu đời Ngũ đại. Là tổ thứ 6 của tông Tịnh độ, tổ thứ 3 của tông Pháp nhãn. Ngài người huyện Dư hàng, phủ Lâm an, tỉnh Chiết giang, họ Vương, tự Trọng huyền, hiệu Bảo nhất tử. Lú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Thọ Diệu Môn Đà La Ni Kinh
《延壽妙門陀羅尼經》
Có 1 quyển, do ngài Pháp hiền dịch vào đời Bắc Tống, là kinh thuộc pháp Diên mệnh của Mật giáo. Gọi tắt: Diên thọ kinh, thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung tường thuật: khi đức Phật ở đạo tràng Bồ đề, Ngài nhận lời t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Thọ Đường
《延壽堂》
Ngôi nhà trong Thiền lâm dành cho các vị tăng đau ốm nằm điều trị và tĩnh dưỡng. Từ ngữ Diên thọ đường hàm ý mong cầu kéo dài tuổi thọ của sắc thân để tiếp nối tuệ mệnh của pháp thân. Cũng gọi Diên thọ viện, Diên thọ liê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diện Thụ Khẩu Quyết
《面授口訣》
Đối mặt trao truyền. Gọi tắt: Diện thụ. Nghĩa là đối mặt trao truyền pháp yếu. Đặc biệt chỉ lúc thầy trò đối diện nhau, thầy từ miệng truyền yếu chỉ cho trò.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diện Thụ Tương Thừa
《面授相承》
Cũng gọi Diện thụ tự pháp, Diện thụ chính truyền. Nghĩa là thầy và trò đối diện khế hợp nhau, từ đó thầy truyền Phật pháp cho trò. Thiền tông đặc biệt cho rằng, từ đức Thích tôn trở về sau, thầy trò trao truyền Phật pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diễn Thuyết
《演說》
Phạm: Nirdeza, Pàli: Niddesa. Nghĩa là giảng nói lí sâu xa mầu nhiệm của giáo pháp Như lai trước quần chúng. Thời xưa dùng những từ ngữ như: Thuyết pháp, đàm nghĩa, khuyến hóa, xướng đạo, thuyết giáo v.v...Từ ngữ này đượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diện Tiền Nhất Ti
《面前一絲》
Một sợi tơ trước mặt. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ một cảnh một vật ở trưóc mắt. Bích nham lục tắc 19 (Đại 48, 214 hạ), nói: Một câu trước khi thốt ra, nghìn Thánh chẳng truyền; một sợi tơ trước mặt, không lúc nào giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diễn Tiêu
《衍椒》
: từ dùng để chúc tụng, khen ngợi người có nhiều con cháu. Nó xuất xứ từ trong Thi Kinh (詩經), phần Tiêu Liêu (椒聊): “Tiêu liêu chi thật, phiền diễn doanh thăng (椒聊之實、蕃衍盈升, hột cây hoa tiêu, lủng lẳng đầy ắp).”
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diện Tường Đảm Bản
《面墻擔板》
Quay mặt vào tường vác bảng trên vai. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Người ngồi quay mặt vào tường thì chỉ thấy một chỗ; người vác bảng mà đi thì chỉ thấy phía trước chứ không thấy phía sau lưng. Tùng lâm dùng từ ngữ này ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Xúc Kiếp Trí
《延促劫智》
Diên là kéo dài ra, Xúc là rút ngắn lại. Nghĩa là trí của đức Phật có thể kéo dài thời gian rất ngắn thành một kiếp hay rút thời gian dài một kiếp thành thời gian rất ngắn một cách tự tại. Đây là sức trí phương tiện của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệp Huyện Quy Tỉnh
《葉縣歸省》
Sekken Kisei, ?-?: nhân vật sống khoảng thời nhà Tống, vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Kí Châu (冀州, Tỉnh Hà Nam), họ là Mại (賈). Ông xuất gia và thọ Cụ Túc giới tại Bảo Thọ Viện (保壽院) vùng Dịch Châu (易州). …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệp Phúc
《鍱腹》
Đồng, sắt đàn mỏng ra gọi là diệp, tức là lá đồng, lá sắt; phúc nghĩa là cái bụng. Diệp phúc nghĩa là dùng một tấm lá đồng đánh đai lấy bụng. Đây là sự tích về một kẻ ngoại đạo kiêu mạn ở thời đức Phật tại Ấn độ. Cứ theo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệp Y Bồ Tát
《葉衣菩薩》
Phạm: Parịazavarì, hàm ý là khoác áo bằng lá sen. Cũng gọi Diệp y quán tự tại bồ tát, Bị diệp y quan âm, Diệp y quan âm. Là một trong những hóa thân của bồ tát Quan âm, ngồi trong viện Quan âm trên mạn đồ la Thai tạng gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt
《滅》
I. Diệt. Phạm:Vyupazama. Gọi tắt của tịch diệt, hàm ý là Niết bàn. Thoát khỏi sống chết, tiến vào cảnh giới tịch lặng vô vi, gọi là Nhập diệt. (xt. Niết Bàn, Tịch Diệt). II. Diệt. Phạm:Anityatà. Hàm ý là diệt hết. Cũng g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Chủng
《滅種》
Chỉ cho người đã diệt hết chủng tử vô lậu, vĩnh viễn không thể thành Phật. Tức là hữu tình vô tính trong năm chủng tính nói trong luận Duy thức, là Xiển đề đoạn thiện trong hai loại Xiển đề ghi trong kinh Lăng già.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Diệt Tướng
《滅滅相》
Pháp khiến cho diệt tướng tịch diệt. Cùng với ba tướng: Sinh sinh, Trụ trụ, Dị dị đều là Tùy tướng, Tiểu tướng của bốn tướng hữu vi (Sinh, Trụ, Dị, Diệt). Đối lại với Diệt tướng. Tất cả các pháp hữu vi đều có đủ bốn tướn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Đế
《滅諦》
Phạm: Nirodha-satya, Pàli: Nirodhasacca. Gọi đủ: Diệt Thánh đế, Khổ tận đế, Khổ diệt Thánh đế, Ái diệt khổ diệt Thánh đế. Một trong bốn (Thánh) đế, là giáo nghĩa cơ bản của Phật giáo. Diệt nghĩa là diệt hết, diệt hẳn; Đế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Độ
《滅度》
Phạm: Nirvàịa, Pàli: Nibbàna. Mệnh chung chứng quả, diệt chướng hết khổ, tức là ý Niết bàn, Viên tịch, thiên hóa. Nghĩa là vĩnh viễn diệt hết Phần đoạn sinh tử và Biến dịch sinh tử, vượt qua bốn dòng thác: Dục, Hữu, Kiến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển