Diễn Thuyết
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Nirdeza, Pàli: Niddesa. Nghĩa là giảng nói lí sâu xa mầu nhiệm của giáo pháp Như Lai trước quần chúng. Thời xưa dùng những từ ngữ như: Thuyết Pháp, Đàm Nghĩa, khuyến hóa, xướng đạo, thuyết giáo v.v...Từ ngữ này được thấy rải rác trong nhiều Kinh Điển, như: Tuyên xướng Diễn Thuyết trong kinh Vô lượng thọ; Thụ Trì đọc tụng, vị nhân Diễn Thuyết trong kinh Kim Cương đính; Y ư Nhất Thực lí, Diễn Thuyết Chư Pháp tướng trong kinh Hoa nghiêm (80 quyển) quyển 6 v.v... Ngoài ra, khi trình bày ý kiến cá nhân liên quan đến một chủ đề nào đó, trước quần chúng thì cần phải diễn nói, lí luận rõ ràng, có căn cứ, lời và nghĩa trong sáng dễ hiểu, khi cần thiết phải dùng tay hoặc điệu bộ diễn tả để giúp thêm cho lời thuyết minh, cũng gọi là Diễn Thuyết, còn gọi diễn giảng, giảng diễn, giảng thoại...