Diên Chiểu

《延沼》 yán zhǎo

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

(896-973) Vị Tăng Tông Lâm tế đời Bắc Tống. Sư người Hàng châu Triết giang, họ Lưu. Thuở nhỏ sư khôi ngôi tuấn tú, đọc rất nhiều sách. Sư y vào Luật Sư Trí cung ở chùa Khai nguyên xuống tóc và Thụ Giới Cụ Túc, học Pháp Hoa Huyền Nghĩa, tu tập chỉ Quán Định tuệ. Về sau, sư y chỉ và Tham Học ngài Nam viện Tuệ ngung sáu năm. Năm Trường hưng thứ 2 (931) sư đến ở chùa Phong huyệt tại Nhữ châu, ở đây bảy năm, đồ chúng về học rất đông và xây dựng lại chùa này thành Tùng Lâm. Năm Thiên phúc thứ 2 (937) quan châu mục nghe phong độ của sư rất kính ngưỡng. Tháng 8 năm Khai bảo thứ 6 đời vua Tống Thái Tổ Sư tịch, thọ 78 tuổi. Sư có soạn Phong huyệt Thiền Sư Ngữ Lục 1 quyển lưu truyền ở đời. [X. Cảnh Đức Truyền Đăng Lục Q. 13.; Phật Tổ Lịch Đại Thông Tải Q. 18.; Ngũ Đăng Hội Nguyên Q. 11.].