Diện Môn

《面門》 miàn mén

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Mukha. Có ba cách giải thích:
1. Chỉ cho cái mồm.
2. Chỉ cho dung nhan ngay thẳng (khuôn mặt).
3. Chỉ cho khoảng dưới mũi và trên miệng. Kinh Niết Bàn (bản Bắc) quyển 1 (Đại 12, 365 hạ) nói: Từ nơi Diện Môn phóng ra các thứ ánh sáng. Hoa Nghiêm Kinh Thám Huyền Kí quyển 3 (Đại 35, 151 trung) nói: Về Diện Môn, các nhà có ba cách giải thích. (...), nay giải thích theo tiếng Phạm: Mặt, miệng và cửa (tiếng Phạm đều gọi mukha (Mục Khư), cho nên các nhà Phiên Dịch mới dịch Mục KhưDiện Môn. [X. kinh Hoa nghiêm (80 quyển) Q. 1.].