Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Âm Thanh Phật Sự
《音聲佛事》
Cái lọt vào nhĩ căn (lỗ tai), gọi là âm thanh. Sự nghiệp tế độ chúng sinh của đức Phật, hoặc dùng ánh sáng, hoặc dùng thân Phật, hoặc dùng lương thực, đồ mặc, đồ nằm, ngồi v.v... gọi chung là Phật sự. Ở trong thế giới Sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ám Thất Hốt Minh
《闇室忽明》
Nghĩa là lúc trong nhà đang tối, thắp đèn lên thì lập tức ánh sáng tỏa khắp nhà và bóng tối tan biến hết. Ví dụ phiền não nghiệp chướng, khi đèn trí tuệ soi rọi thì không thể tồn tại. Kinh Như Lai Bí Mật Tạng quyển hạ (Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ám Thất Niệm Phật
《暗室念佛》
Nghĩa là vào nhà tối lớn tiếng niệm Phật. Hành giả đặc biệt chọn căn phòng tối, niệm Phật thật lớn tiếng, hoàn toàn cắt đứt với những cái thấy nghe ở bên ngoài, xa lìa vọng tưởng để thành tựu tam muội niệm Phật. Luận Thí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ám Thiền
《暗禪》
Nghĩa là thiền mờ tối đối với giáo lí. Cũng gọi Ám chứng thiền, Manh thiền (thiền mù). Lời chế giễu những Thiền tăng chỉ chấp trước thiền định, không biết gì về giáo tướng, văn nghĩa.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ẩm Thực
《飲食》
Thức uống vật ăn. Hữu tình ở Dục giới phải nhờ ăn uống để nuôi thân. Tức là lấy ba pháp hương, vị, xúc làm thể, ăn vào miệng, bụng mà có thể nuôi lớn các căn. Phật địa kinh luận quyển 1 (Đại 26, 295 thượng), nói: Hay nuô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Âm Trì Nhập Kinh
《陰持入經》
Gồm hai quyển. An thế cao đời Đông Hán dịch,thu vào Đại chính tạng tập 15. Mục đích kinh này là nói rõ các pháp tướng năm ấm (sắc, thụ, tưởng, hành, thức) và mười hai nhập (nhãn nhĩ tị thiệt thân tâm, sắc thanh hương vịx…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Am Trung Bất Tử Nhân
《庵中不死人》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tỉ dụ ai ai cũng vốn có đủ Phật tính. Am, chỉ nhục thể, bất tử nhân (người không chết), thí dụ Phật tính. Cảnh Đức Truyền Đăng Lục quyển 30 (Đại 50, 461 hạ), nói: Muốn biết người không chết tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ẩm Tửu Giới
《飲酒戒》
Phạm: Madya-pàna-virati. Là một trong năm giới, một trong bốn mươi tám giới nhẹ trong kinh Phạm võng. Rượu là gốc của sự mê loạn, gây nên tội ác, cho nên, Đại thừa, Tiểu thừa, bảy chúng tăng, tục đều bị cấm. Theo luật Tứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấm Vọng Nhất Niệm
《陰妄一念》
Là cảnh thể của Quán môn thuộc tông Thiên thai. Chỉ cái vọng tâm trong một sát na mà người phàm phu khởi lên hàng ngày. Còn gọi là Giới nhĩ vọng tâm. Ấm vọng, là tiếng dịch mới của chữ uẩn, tức tâm này là thức uẩn trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ân
《恩》
Hết thảy sự vật đều nhờ mối quan hệ hỗ tương (nhân duyên) mà sống còn, ơn tức là từ đó. Ơn trong Phật giáo có thể chia làm hai phương diện tích cực và tiêu cực. Ơn về mặt tích cực, tức là trong lòng luôn nghĩ đến ơn, đây…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ân Ái
《恩愛》
Tình yêu gắn bó giữa cha con, anh em, vợ chồng gọi là ân ái. Người đời chìm đắm trong yêu đương, do đó bị ái ân trói buộc, không gỡ ra được; bởi thế, có thể nói, thế gian là cái ngục ái ân giam hãm con người. Phật giáo c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ân Ái Hà
《恩愛河》
Giữa cha con, vợ chồng, sợi dây ân ái trói buộc rất chắc, rất sâu, cũng như sông biển, khó vượt qua, khó lường tới. [X. Luận Đại trí độ Q.1].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ân Ái Ngục
《恩愛獄》
Thế giới Sa-bà cũng như ngục tù, ai ai cũng bị ái ân gông cùm, không được tự tại giải thoát. [X. kinh Trường a hàm Q.1]. (xt.Ân Ái).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ân Ái Nô
《恩愛奴》
Phàm kẻ đắm say ân ái, bị ân ái sai khiến như đứa nô lệ, cũng vì thế mà phải vòng quanh trong ba cõi, sống chết trôi giạt. [X. kinh Trường ahàm Q.10; kinh Phổ hiền quán].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Ban Thủ Ý Kinh
《安般守意經》
Gồm 2 quyển. Cũng gọi An ban kinh, Đại an ban thủ ý kinh, Đại an ban kinh, ngài An Thế Cao dịch vào đời Hậu Hán, thu vào Đại Chính Tạng tập 15. An ban (Phạm:Ànàpàna), gọi đủ là An na ban na, tức là theo dõi hơi thở ra th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Bồi Khắc
《安培克》
Ambedkar, Bhimrao Ramji (1893 - 1956) Là nhà tôn giáo, nhà chính trị của Ấn Độ hiện đại. Ông sinh tại bang Mã Cáp-lạp-thị-đặc-lạp, xuất thân từ giai cấp thấp nhất trong chế độ giai cấp của Ấn Độ, tức thuộc giai cấp tiện …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Ca Nghệ Thuật
《安哥藝術》
Ăng-co (An-ca), còn gọi là Ngô Ca. Nằm ở miền bắc nước Cao Miên, cách Thị trấn Tiên-lạp (Siemreap) năm cây số về mạn Bắc, là đô thành của Vương triều Ăng-co từ năm 802 đến năm 1432 Tây lịch, xây cất đã trải mấy trăm năm,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Chỉ
《印紙》
1. Thiền lâm dùng mẩu giấy nhỏ in hiệu chùa màu đỏ, gọi là Ấn chỉ. [X. Thiền lâm tượng khí tiên loại 23 Bạ khoán môn]. 2. Nói chung in và giấy 3. Chi cho giấy đã in chữ. Tiếng dùng làm thí dụ. Bởi vì một thiên văn chương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Chính
《印正》
(1617 - 1694) Vị tăng tông Lâm tế đời Thanh. Người Nhạc trì Tứ xuyên, họ Khương. Húy Đạo chính, hiệu Liên nguyệt. Sư từng lấy dao tự cắt tóc, đầu tiên, nghe giảng kinh Lăng nghiêm, luận Duy thức, sau lập chí tu Thiền, sư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Chú
《印咒》
Còn gọi là Ấn minh, Ấn ngôn, Khế minh. Gọi chung ấn tướng và đà la ni. Tức tay kết khế ấn của chư Phật Bồ tát, miệng tụng chân ngôn đà la ni. Ấn, là thân mật của chư tôn; Chú, tên gọi khác của đà la ni, là ngữ mật của ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ẩn Chương
《隱彰》
Đối lại với Hiển thuyết. Là từ ngữ do Tịnh độ chân tông của Nhật bản dùng để giải thích kinh Quán vô lượng thọ. Tức làm cho rõ nghĩa chân thực nằm ẩn dấu trong các câu văn của kinh. Đây thuyết minh rõ nghĩa chân thực của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Cốt
《安骨》
Sau khi hỏa thiêu, thu nhặt xương cốt còn lại để thờ. Cũng gọi là An vị. Pháp sự khi cử hành lễ an cốt, gọi là An cốt Phật sự, hoặc gọi là An cốt phúng kinh. Sắc Tu Bách Trượng Thanh Qui quyển 3 mục Thiên Hóa (Đại 48, 11…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Cư
《安居》
s: vārṣika, p: vassa, j: ango: nghĩa là mùa mưa, tiếng gọi tắt của Vũ An Cư (雨安居, An Cư mùa mưa), còn được gọi là Hạ Hành (夏行), Tọa Hạ (坐夏), Tọa Lạp (坐臘), Hạ Lung (夏籠), Hạ Thư (夏書), Hạ Kinh (夏經), Ha…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
An Cư Kiền Độ
《安居犍度》
Pāli: Vassupanàyika - kkhandhaka. Là một trong hai mươi kiền độ. Chỉ các loại chế giới liên quan đến việc An cư. Như tư cách của những người tham dự, việc phân phối phòng xá, ngọa cụ, tiền An cư, hậu An cư, nơi chỗ An cư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Danh
《安名》
Tức trong Thiền lâm, khi đặt pháp danh cho những người mới thụ giới hoặc mới qui y, gọi là An danh. Còn gọi là Thủ danh. Tuy nhiên, An danh không hẳn chỉ hạn ở lúc thụ giới hoặc qui y, Thiền Tông Ngữ Lục ghi chép nhiều s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Dung
《印融》
Inyū, 1435-1519: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Thất Đinh và Chiến Quốc, húy là Ấn Dung (印融), tự là Lại Thừa (賴乘), xuất thân vùng Cửu Bảo (久保, Kubo), Võ Tàng (武藏, Musashi). Lúc còn trẻ, ông đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
An Dưỡng
《安養》
: tên gọi khác của thế giới Tây Phương Cực Lạc; còn gọi là An Dưỡng Quốc (安養國), An Dưỡng Tịnh Độ (安養淨土), An Dưỡng Thế Giới (安養世界), v.v. Như trong thế giới Cực Lạc Tịnh Độ có thể làm cho an tâm, dưỡng thân, nên có tên gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
An Dưỡng Sao
《安養抄》
Gồm bảy quyển. Không rõ tên người soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 84. Sách này do sự thu tập ghi chép các luận đề trong những kinh luận Chương Sớ có liên quan đến cõi An Dưỡng Tịnh Độ và những người được vãng sinh mà cấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Dưỡng Tức Tịch Quang
《安養即寂光》
An Dưỡng, là tên gọi khác của thế giới Cực Lạc; Tịch Quang, tức Thường tịch quang độ, là thế giới của Phật ở. Trong bốn loại quốc độ (tứ độ) do tông Thiên Thai lập ra, thế giới An Dưỡng là cõi thấp nhất, và Tịch quang là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Đà Hội
《安陀會》
Phạm:Antarvàsa, Pāli: Antarvàsaka. Là một trong ba áo. Còn gọi là An-đát-bà-sa, An-đa-bà-sa, An-đà-la-bạt-tát, An-đa-hội, An-đà-y, An-đa-vệ. Dịch ý là áo trong, áo lót, áo mặc làm việc, áo mặc khi ngủ. Áo này được may th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Đà La Xá Bà La Quốc
《安陀羅舍婆羅國》
Tên một đảo quốc nhỏ ngày xưa ở phía bắc Sumatra. Còn gọi là Khỏa quốc, Khỏa nhân quốc. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 25 chép, thì nước này là một biên quốc. Nay là quần đảo Ni-cổ-ba (Nicobar), thuộc địa của Ấn Độ, theo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Đan
《安單》
Bất cứ vị tăng du phương (đi tham học) nào khi đến chùa đều có thể xin tạm trú (quải đơn). Nếu tạm trú đã lâu, biết rõ hạnh kiểm của vị ấy có thể ở chung, thì đưa vào Thiền đường: như thế gọi là An đơn. Từ đó về sau, vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Đằng Xương Ích
《安藤昌益》
Andō Shōeki, 1703-1762: y sĩ và là tư tưởng gia, sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; tự là Lương Trung (良中), hiệu Sác Long Đường (確龍堂); xuất thân vùng Xuất Vũ (出羽, Dewa). Về kinh lịch cuộc đời ông, có nhiều điểm không rõ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Án Đạt La Phái
《案達羅派》
Pāli: Andhakà. Danh xưng của Bộ phái Phật giáo. Căn cứ địa của phái này là khu vực Án-đạt-la (Phạm: Andhra, Pāli: Andha) thuộc nam Ấn Độ. Còn gọi là Án-đà-la. Theo ngài Phật Âm (Phạm: Budhaghowa) trong Luận sự chú (Pāli:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Đát La Phọc Quốc
《安呾羅縛國》
An-đát-la-phọc, Phạm: Antar-àb. Cũng gọi là An-đát-la-phọc-bà (Phạm: Antarava). Tên một nước xưa ở tây bắc Ấn Độ, đất cũ của nước Đổ-hóa-la. Nằm về phía tây bắc Ấn Độ, chân núi phía bắc núi Hưng-đô-khố-thập (Hindu Kush),…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Án Đạt La Vương Triều
《案達羅王朝》
Án-đạt-la, Phạm: Andhra. Còn gọi là Án-đà-la vương triều. Là Vương triều thống lãnh miền nam Ấn Độ sau khi vua A Dục băng hà. Từ năm 232 sau Tây lịch, trải ba mươi đời, gồm bốn trăm năm mươi năm. Theo truyền thuyết, Vươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Án Đầu
《案頭》
Tức là cái bàn nhỏ. Trong phòng liêu của chúng tăng tại các chùa viện thuộc Thiền tông, có đặt bàn để tăng chúng ngồi đọc kinh luận. Thiền tăng, khi phóng tham (nghỉ ngơi sau khi tham thiền), đại chúng trở về phòng liêu,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ân Điền
《恩田》
Là một trong ba thứ ruộng phúc, cũng là một trong tám thứ ruộng phúc. Đối với những người có ân đức với mình, như cha mẹ, sư trưởng, hòa thượng, A xà lê, hay biết ơn, cảm ơn, báo ơn, thì có thể sinh ra phúc đức, cũng như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Định
《印定》
Hàm ý là ấn khả quyết định. Tức có nghĩa là thầy đã thấy suốt tâm địa của học trò, chứng minh và thừa nhận cái cảnh giới giác ngộ viên mãn mà trò đã đạt được.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ
《印度》
Phạm: Indu. Nằm về phía nam Hi mã lạp sơn, một đại bán đảo nhô ra về phía nam từ giữa đại lục Á tế á. Còn gọi là Thân độc, Thiên trúc, Thiên đốc, Thân đốc, Càn đốc, Hiền đậu, Hi độ, Ấn đệ á, Ấn đặc già la, Mật thê đề xá,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ Chi Phát Hiện
《印度之發現》
(THE DISCOVERY OF INDIA) Do nhà chính trị và là Thủ tướng đầu tiên của Ấn độ, Ni hách lỗ (Pandit Jawaharlal Nehru, 1889 - 1964) soạn, được ấn hành năm 1946. Vì tham gia cuộc vận động chống người Anh giành độc lập mà Nehr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ Cổ Văn Minh
《印度古文明》
Chỉ nền văn minh phát sinh tại lưu vực sông Ấn độ, phía tây bắc Ấn, khoảng 3.000 năm trước Tây lịch, và tồn tại được độ năm trăm năm. Qua sự nghiên cứu các di chỉ của hai thành phố cũ Mạc hãn tá đạt la (Mohenjo-daro) và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ Giáo
《印度教》
(HINDUISM) Thông thường chỉ Tân Bà la môn giáo. Tức là Bà la môn giáo chính thống từ xưa đến nay tại Ấn độ, tiếp thu các giáo nghĩa của Phật giáo, Kì na giáo và các tín ngưỡng dân gian phức tạp mà phát triển thành một th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ Hà
《印度河》
(INDUS) Tên Phạm:Sindhu (Tín độ). Là con sông lớn của Ấn độ. Bắt nguồn từ cao nguyên Tây tạng, chảy qua giữa khoảng hai dãy núi Hi mã lạp sơn và Khách lạp côn lôn, rồi chảy về hướng tây nam xuyên qua Hi mã lạp sơn, hữu n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ Học
《印度學》
(INDOLOGIE) Sự nghiên cứu tổng hợp về văn học, nghệ thuật, lịch sử, triết học, ngôn ngữ, khảo cổ học và tôn giáo v.v... trong nền văn hóa Ấn độ, thì gọi chung là Ấn độ học. Cùng với Hán học cũng là một bộ môn của Đông ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ Phật Giáo
《印度佛教》
Tình huống Phật giáo Ấn độ từ đức Phật diễn tiến đến Bộ phái Phật giáo, Đại thừa Trung quán, Du già phái, sẽ được tường thuật một cách đại khái như sau: I. Nguyên thủy Phật giáo. Đức Phật Cù đàm giáng sinh tại thành Ca t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ Phật Giáo Mĩ Thuật
《印度佛教美術》
Khi đức Thế tôn còn tại thế, vua Ưu điền đã dùng gỗ chiên đàn để tạc tượng Phật, nhưng đây chỉ nghe truyền thế thôi. Còn hiện nay đã tìm đào được bình đựng Xá lợi ở Nibạcnhĩ (Népal), trên có ghi dòng họ Thích ca phụng th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ Phật Giáo Nghi Chế
《印度佛教儀制》
Sau khi đức Phật thành đạo, nói pháp lần đầu tiên tại vườn Lộc dã độ cho năm vị tỉ khưu Kiều trần như, đó là dấu hiệu báo trước sự hình thành Tăng đoàn Phật giáo. Trong Tăng đoàn, đức Phật đã định ra phương thức sinh hoạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ Tạng Chí
《印度藏志》
Do Bình điền đốc dận, người Nhật bản soạn. Sách này vốn dự định biên thành hai mưoi lăm đến ba mươi quyển nhưng vẫn chưa hoàn thành. Nay chỉ còn quyển một đến quyển tám và ba quyển hai mươi mốt, hai mươi hai, hai mươi ba…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ Triết Học
《印度哲學》
Ấn độ gọi triết học là kiến giải (Phạm: Darzana), đặc sắc của nó là không chịu sự giới hạn của khoa học tự nhiên, lấy việc tìm tòi chân lí căn bản của hết thảy muôn vật phổ biến làm chủ, và mang sắc thái tôn giáo rất đậm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển