An Đà La Xá Bà La Quốc

《安陀羅舍婆羅國》 ān tuó luó shě pó luó guó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tên một đảo quốc nhỏ ngày xưa ở phía bắc Sumatra. Còn gọi là Khỏa quốc, Khỏa nhân quốc. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 25 chép, thì nước này là một Biên Quốc. Nay là quần đảo Ni-cổ-ba (Nicobar), thuộc địa của Ấn Độ, theo truyền thuyết, nước này thường được gọi là Khỏa Nhân Quốc (nước của những người ở truồng). Cũng có thuyết bảo nước này là hòn đảo nhỏ ở phía bắc quần đảo Ni-cổ-ba. Theo Tây vực cầu pháp Cao Tăng Truyện quyển hạ, thì nước này trồng rất nhiều dừa, cau, chuối, mây, tre, rừng rậm xanh um. Cũng sách trên còn nói, đàn ông nước này đều ở truồng, đàn bà thì dùng lá che thân, vì thế nên biết lí do tại sao gọi là Khỏa Nhân Quốc (nước của những người ở truồng).

An Đà La Xá Bà La Quốc. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/an-dja-la-xa-ba-la-quoc. Truy cập 07/04/2026.