Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.638 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 40/373.
  • Bồi Sấn

    《陪嚫》

    Người có nhiều công khó nhọc thì chia thêm vật cúng thí gấp đôi. Bồi.. nghĩa là gấp đôi, dùng như chữ bội.... Sấn là vật do tín đồ bố thí cúng dường. Bị dụng thanh qui quyển 4 Tiên điểm tây đường đầu thủ tân mệnh điều (V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồi Thiếp

    《陪貼》

    Trong Thiền viện, ngoài những thứ cúng dường chính như cơm gạo, thuốc thang ra, những vật cúng dường phụ thêm như rau, đậu v.v…... được gọi là Bồi thiếp. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 3 Thiên hóa (Đại 48, 1128 thượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồi Thực

    《陪食》

    Trong Thiền tông, vào ngày kị Sơ tổ Đạt ma, vị trụ trì không đến nhà Tăng ăn cháo, mà ăn ở Pháp đường để tiếp đãi Tổ sư, gọi là Bồi thực. Ngoài ra, tiếp đãi khách ăn, cũng gọi Bồi thực. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bội Văn Vận Phủ

    《佩文韻府》

    Haibunimpu: tên một loại thư tịch, gồm chánh tập 106 quyển, thâu tập 106 quyển, tổng cọng 212 quyển. Về sau, bộ này được chia thành 444 quyển, được phân loại, phối trí tùy theo âm vận cuối của các thành ngữ, có phần xuất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn A Di Quang Duyệt

    《本阿彌光悅》

    Honami Kōetsu, 1556-1637: nhà thư pháp, nghệ thuật và là nhà làm đồ gốm danh tiếng, sống dưới thời đại Giang Hộ, xuất thân Kyoto, rất sở trường trong việc giám định về đao kiếm; được xem như là Tổ của Dòng Quang Duyệt (光…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bốn Đại

    《tứ đại》

    , gồm đất (địa đại), nước (thủy đại), gió (phong đại) và lửa (hỏa đại). Theo quan điểm ngày xưa, bốn đại là bốn yếu tố căn bản tạo thành vật chất. Hiểu theo ý nghĩa tượng trưng thì đây là bốn tính chất phổ biến của vật c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Giác Tự

    《本覺寺》

    Hongaku-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, hiệu là Thường Tại Sơn (常在山), hiện tọa lạc tại Mishima-shi (三島市), Shizuoka-ken (靜岡縣). Tương truyền rằng ngôi chùa này do Nhất Thừa Phòng Nhật Xuất (一乘房日出) khai sáng vào năm 1424 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Hưng Tự

    《本興寺》

    Honkō-ji: một trong những ngôi chùa Đại Bản Sơn của Dòng Bổn Môn (本門流) thuộc Pháp Hoa Tông; hiện tọa lạc tại số 3-13 Kaimei-chō (開明町), Amagazaki-shi (尼崎市), Hyōgo-ken (兵庫縣); hiệu là Tinh Tấn Viện (精進院). Năm 1420 (Ứng Vĩnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Mãn Tự

    《本滿寺》

    Honman-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, là một trong 21 ngôi Đại Bản Sơn ở kinh đô Kyoto, hiệu là Quảng Tuyên Lưu Bố Sơn (廣宣流布山), hiện tọa lạc tại Tsuruyama-chō (鶴山町), Jōkyō-ku (上京區), Kyoto-shi (京都市). Ngọc Động Diệu Việ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Môn Tự

    《本門寺》

    Honmon-ji: một trong những ngôi chùa trung tâm của Nhật Liên Chánh Tông, hiện tọa lạc tại số 4965 Kitayama (北山), Fujinomiya-shi (富士宮市), Shizuoka-ken (靜岡縣); còn gọi là Bắc Sơn Bổn Môn Tự (北山本門寺), Trọng Tu Bổn Môn Tự (重須本門…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bôn Na Phạt Đàn Na Quốc

    《奔那伐彈那國》

    Bôn na phạt đàn na, Phạm: Puịđravardhana. Pàli: Puịđra-varddhana. Cũng gọi Bôn đồ bạt đà na quốc, Phân na bà đà na quốc, Bôn đà lâm quốc. Dịch ý: Mãn phú quốc, Mãn tăng quốc, Phúc tăng quốc, Phúc trường quốc. Tên một nướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bổn Năng Tự

    《本能寺》

    Honnō-ji: một trong 4 ngôi chùa trung tâm của Dòng Bổn Môn (本門流) thuộc Pháp Hoa Tông; hiện tọa lạc tại Teramachidōri (寺町通), Chūkyō-ku (中京區), Kyoto-shi (京都市); hiệu là Mão Mộc Sơn (卯木山). Tượng thờ chính là bức đồ hình Mạn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Nguyện Tự

    《本願寺》

    Hongan-ji: ngôi chùa trung tâm chính của Tịnh Độ Chơn Tông Nhật Bản, tọa lạc tại vùng Đại Cốc (大谷, Ōtani), thuộc kinh đô Kyoto. Ban đầu nó là miếu đường, nơi cải táng di cốt của Thân Loan và an trí hình ảnh của ông, sau …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Pháp Tự

    《本法寺》

    Honbō-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, do Nhật Thân (日親) khai sáng, hiện tọa lạc tại Honbōjimae-chō (本法寺前町), Jōkyō-ku (上京區), Kyoto-shi (京都市). Tượng thờ chính là Thập Giới Mạn Trà La (十界曼荼羅). Ban đầu khoảng vào năm 1437 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Phước Tự

    《本福寺》

    Honfuku-ji: ngôi chùa của phái Bổn Nguyện Tự, thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, hiệu là Tịch Dương Sơn (夕陽山), hiện tọa lạc tại số 22-30 Honkatata (本堅田), Ōzu-shi (大津市), Shiga-ken (滋賀縣). Người khai cơ chùa này là Thiện Đạo (善道), nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bốn Phương Phụ

    《tứ duy》

    , là bốn phương ở giữa bốn phương chính, gồm các phương đông nam, đông bắc, tây nam và tây bắc. Khái niệm mười phương (thập phương) thường dùng trong đạo Phật là xuất phát từ đây, bao gồm các phương đông, tây, nam, bắc, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Quốc Tự

    《本國寺》

    hay 本圀寺, Honkoku-ji: một trong 4 ngôi chùa trung tâm của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại Misasagiōiwa-chō (御陵大岩町), Yamashina-ku (山科區), Kyōto-shi (京都市), Kyōto-fu (京都府); sơn hiệu là Đại Quang Sơn (大光山), được kiến lập vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Sư, Bản Sư

    《本師》

    : Phật Giáo lấy đức Phật Thích Ca Mâu Ni làm vị thầy dạy căn bản, nên gọi là bổn sư. Như trong bài Họa Tây Phương Tránh Ký (畫西方幀記) của Bạch Cư Dị (白居易, 772-846) nhà Đường có đoạn: “Ngã bổn sư Thích Ca Như Lai ngôn, tùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bốn Tâm Vô Lượng

    《四無量心》

    Tứ vô lượng tâm, Phạn ngữ: catvri-apramṇṇi: cũng gọi là Bốn Phạm trú (Tứ Phạm trú - Phạn ngữ, Pli: catur-brahmavihra), gồm có: 1. Từ vô lượng (Phạn ngữ: maitrỵ); 2. Bi vô lượng (Phạn ngữ, Pli: karuṇ); 3. Hỉ vô lượng (Phạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bôn Tử

    《奔走》

    Cái bát sắt bé và nông. Là tên gọi chung cho ba loại bát lớn, nhỏ, vừa. Hình dáng Bôn tử hơi khác với ứng lượng khí

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bổng Giáo

    《棒教》

    Tạng: Bon-po. Là tôn giáo nguyên thủy của người Tây tạng trước khi Phật giáo được truyền vào nước này. Một phái thuộc Tát mãn giáo (Shamanism). Cũng gọi Bổn giáo, Bổn ba giáo, Phạm giáo, Phàm giáo. Thông thường gọi là Hắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bổng Hát

    《棒喝》

    : phương pháp tiếp độ của vị thầy đối với người đệ tử bằng cách đánh bằng gậy hay la hét, tỷ dụ như cây gậy của Hoàng Bá Hy Vận (黃檗希運, ?-?) và Đức Sơn Tuyên Giám (德山宣鑑, 780-865), tiếng hét của Lâm Tế Nghĩa Huyền (臨濟義玄, ?…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồng Lai

    《蓬萊》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ Bồng Lai Sơn (蓬萊山), tên ngọn núi thần trong truyền thuyết cổ đại, cũng thường chỉ chung cho cảnh tiên. Như trong Sử Ký (史記), thiên Phong Thiền Thư (封禪書), có ghi lại rằng: “Tự Uy, Tuyên, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bột Đà

    《馞陀》

    Phạm: buddha. Dịch ý là giác giả, tức là đức Phật. Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương quyển 6 (Đại 45, 345 hạ), nói: Phạm: Bột đà, nếu chỉ gọi tắt là Phật thì sai. Kinh Niết bàn nói: Phật là bậc giác ngộ, tức là tự mình…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bùi Hưu

    《裴休》

    Haikyū, 797-870: xuất thân Văn Hỷ (聞喜), Hà Đông (河東, Tỉnh Sơn Tây; trong Đường Thư [唐書] cho là người vùng Tế Nguyên [濟源], Mạnh Châu [孟州]), tự là Mỹ (美), được gọi là Hà Đông Đại Sĩ (河東大士). Ông vốn là quan lại dưới thời nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bút Thụ

    《筆受》

    Tức là ở trong trường sở dịch kinh, người cầm bút dùng Hán văn ghi chép những văn kinh mà người dịch đã dịch từ nguyên văn ra. Bởi vì kinh Phật được truyền sang Trung quốc đều bằng tiếng Phạm, cần phải phiên dịch ra Hán …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca

    《迦》

    Chữ (ka) của mẫu tự Tất đàm. Một trong 50 chữ cái, một trong 42 chữ cái Tất đàm. Cũng đọc là cát, kiết, yết, kha, cá, các, cám, cước. Là phụ âm đầu tiên trong 35 phụ âm của tiếng Phạm. Chữ Ca biểu thị nghĩa: tất cả pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Bái

    《歌唄》

    Là từ Hán Phạm hỗn hợp. Ca: ca vịnh; Bái: viết tắt của chữ Phạm: pàỉhanghĩa là tán tụng, tán thán. Cũng gọi Bái nặc. Kinh Pháp hoa phẩm Phương tiện (Đại 9, 9 thượng) chép: Những tiếng hay như thế, đều đem cúng dường hết;…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Bô Đại Điểu

    《迦逋大鳥》

    Chim ca bô. Ca bô đại, Phạm: Kapota. Cũng gọi Ca bô điểu. Tên chim bồ câu, chim tu hú. Chim to gọi là Ban cưu, chim nhỏ gọi là Ca bô đức ca (Phạm:kapotaka). Cũng có thuyết bảo từ kapotaka là tiếng gọi chung các loài chim…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Bố La Hương

    《迦布羅香》

    Ca bố la, Phạm: Karpùra. Cũng gọi Yết bố la hương. Dịch ý: Long não hương. Tên khoa học: Cinamonum camphora, Buds. Là loại cây cao thường xanh, chất gỗ mịn, cứng chắc, mầu vàng nhạt. Lá có cuống dài, mặt lá sáng bóng. Kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Ca Điểu

    《迦迦鳥》

    Chim ca ca. Ca ca, Phạm Kaøka. Cũng gọi Ca ca ca điểu. Ca ca là theo tiếng nó kêu mà đặt tên và thường được nói đến trong kinh điển Phật. Loài chim này sống bên ngoài núi Tuyết ở Ấn độ, lông trên cổ phần nhiều mầu xám. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cá Cá Viên Thường Đạo

    《個個圓常道》

    Giáo nghĩa sâu xa mầu nhiệm của tông Hoa nghiêm, tông Thiên thai. Viên nghĩa là hoàn toàn tròn đầy.Thường, nghĩa là thường trụ bất diệt. Cá cá viên thường đạo nghĩa là mỗi mỗi sự vật như: núi sông, cây cỏ, cho đến bé nhỏ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Câu Bà Thụ

    《迦拘婆樹》

    Cây ca câu bà. Ca câu bà, Phạm, Pàli: Kakubha. Tên khoa học: Terminalia arjuna. Một loại thực vật thuộc họ Ha lê lặc. kinh Phật bản hạnh tập quyển 41 có nói về loại cây này.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Chiên Lân Đề Điểu

    《迦旃鄰提鳥》

    Chim Ca chiên lân đề. Ca chiên lân đề, Phạm: Kàcilindi. Cũng gọi Ca chiên lân đà điểu, Ca già lân địa điểu. Dịch ý là chim thật dễ thương. Một loài chim sống dưới nước. Lông nó mịn, mềm mại, có thể dùng để may áo. Cứ the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Cưu Sử Thụ

    《迦鳩駛樹》

    Cây Ca cưu sử. Ca cưu sử, Phạm: Kàkwi. Dịch ý: hương hoặc hương liệu. Cũng gọi Ca cưu thụ. Một trong những giống cây Kim tước nhi thuộc họ đậu. Tên khoa học: Cytisus Cajan. Loại cây thường được nói đến trong kinh Phật. […

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Diếp

    《迦葉》

    Phạm: Mahà-kàzyapa, Pàli: Mahàkassapa. Tên đầy đủ: Đại ca diếp, Ma ha ca diếp. Cũng gọi Ca diếp ba, Ca nhiếp ba, dịch ý: Ẩm quang. Một trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật. Là vị tổ thứ nhất được đức Phật trao phó Pháp tạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Diếp Ba

    《迦葉波》

    Jagdiz Kàsyap (1908-1976). Học giả Phật giáo người Ấn độ. Sư sinh ở Lan khế . Năm 1933 sư học tiếng Pàli và nghiên cứu kinh Phật bằng tiếng Pàli ở viện Phật học Trí nghiêm tại Tích lan, năm sau thụ giới. Sau khi trở về Ấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Diếp Đảo Khước Sát Can

    《迦葉倒却刹竿》

    Ca diếp xô đổ cây cột phướn. Tên công án trong Thiền tông. Là nhân duyên truyền nối pháp giữa ngài Ma ha ca diếp và ngài A nan. Cứ theo Vô môn quan tắc 19 chép, thì tôn giả A nan hỏi tôn giả Ca diếp (Đại 48, 295 hạ): Ngo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Diếp Ma Đằng

    《迦葉摩騰》

    s: Kāśyapamātaṅga, Kashōmatō, ?-?: người Trung Ấn Độ, thông hiểu các kinh điển Đại Thừa và Tiểu Thừa. Xưa kia ông thường giảng Kim Quang Minh Kinh cho một tiểu quốc đề phòng sự xâm lược của địch, cho nên thanh danh của ô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ca Diếp Phật

    《迦葉佛》

    s: Kāśyapa-buddha, p: Kassapa-buddha: tên của vị thứ 6 trong 7 vị Phật thời quá khứ, vị Phật thứ 3 của thời hiền kiếp. Là vị Phật trước đức Thích Ca Mâu Ni, ngài là thầy của đức Thích Ca, xuất hiện vào lúc con người có t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ca Diếp Tiên

    《迦葉仙》

    Phạm: Kàzyapa. Cũng gọi Ca diếp ba tiên, Ca nhiếp ba tiên. Tên một vị tiên trong Ca Diếp Ma Đằng thần thoại Ấn độ cổ đại. Một trong bảy vị đại tiên trong A thát bà phệ đà. Tương truyền vị tiên này do con của Phạm thiên l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Duy Vệ

    《迦惟衛》

    : từ gọi tắt của Ca Tỳ La Vệ (s: Kapilavastu, p: Kapilavatthu, 迦毘羅衛), âm dịch là Ca Duy La Duyệt (迦維羅閲), Ca Duy La Việt (迦維羅越), Ca Duy La Vệ (迦維羅衛), Ca Tỳ La Bà Tô Đô (迦毘羅婆蘇都), Ca Tỷ La Bà Tốt Đổ (迦比羅皤窣堵), Kiếp Tỷ La Phạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ca Đa Diễn Ni Tử

    《迦多衍尼子》

    Phạm: Kàtyàyanì-putra. Cũng gọi Ca đà diễn na tử, Ca chiên diên ni tử, Ca đà diễn ni, Ca chiên diên tử. Dịch ý là Giòng cắt tóc, Văn vẻ. Ngài xuất thân từ một gia đình Bà la môn danh tiếng ở Ấn độ, là vị đại luận sư của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Đàm Bà Thụ

    《迦曇婆樹》

    Cây ca đàm bà. Ca đàm bà, Phạm: Kadamba. Loại cây cao mọc ở Ấn độ. Cũng gọi Ca đàm ba thụ. Dịch ý là cây hoa mềm mại, cây hoa trắng. Tên khoa học: Nauclea cadamba. Chồi lá cây này phát triển rất nhanh và xanh tươi quanh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Đương Phái

    《迦當派》

    Ca đương, tên Tây tạng: Bkah-gdams. Cũng gọi Cam đan phái, Cát đương phái, Giáo sắc phái. Một trong những giáo phái mới của Phật giáo Tây tạng. Giáo phái này lấy ngài A đề sa (Phạm: Atìza,thế kỉ XI) làm tổ khai sáng, rồi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Đương Phái Nguyên Lưu

    《迦當派源流》

    Một trong những bộ sách sử của Phật giáo Tây tạng. Tên đầy đủ trong tiếng Tây tạng là: Bka#-gdams-kyi rnam-par-tharpar, Bka#-gdams-c#os-#byuí gsal-ba#i sgron-me.Nghĩa là: Lịch sử của phái Ca đương, Ngọn đèn sáng của nguồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Đương Thất Luận

    《迦當七論》

    Bảy bộ luận của phái Ca đương. Tức gọi chung bảy bộ luận do ngài A đề sa soạn. Đó là: luận Bồ đề đạo đăng, Đại thừa trang nghiêm kinh luận (Trang nghiêm kinh luận), Bồ tát hạnh (Bồ tát địa), luận Đại thừa tập bồ tát học,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Già Lân Địa Y

    《迦遮鄰地衣》

    Phạm: Kàcalindika. Cũng gọi Kiếp tạp lâm thời đặc bạch, Ca chiên lân đề y, Ca chân lân để ca, Ca chỉ lật na miên. Dịch ý là áo gấm mịn. Tuệ lâm âm nghĩa quyển 13 (Đại 54, 383 thượng), nói: Ca giá lân địa là tiếng Phạm, T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Già Ma Ni

    《迦遮摩尼》

    Phạm: Kàcamaịi. Cũng gọi Ca giá mạt ni, Ca chá mạt ni. Ca giá, loại thủy tinh; ma ni, đá quí, tính chất hơi kém lưu li (Tì lưu li bảo). Bởi thế các kinh luận thường dùng của báu vô giá để ví dụ chỉ kinh điển Đại bát nhã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Hi Na Y

    《迦絺那衣》

    Ca hi na, Phạm: Kaỉhina. Cũng gọi Ca khích na y, Yết sỉ na y. Dịch cũ dịch là áo thưởng thiện phạt ác. Dịch ý là áo bền chắc, áo công đức. Áo này được phép mặc vào khoảng thời gian bốn, năm tháng sau hạ an cư kết thúc, v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển