Bột Đà

《馞陀》 bó tuó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: buddha. Dịch ý là giác giả, tức là đức Phật. Đại Thừa Pháp Uyển Nghĩa Lâm Chương quyển 6 (Đại 45, 345 hạ), nói: Phạm: Bột Đà, nếu chỉ gọi tắt là Phật thì sai. Kinh Niết Bàn nói: Phật là bậc giác ngộ, tức là tự mình giác ngộ và giác ngộ người khác. (xt. Phật).