Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.295 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 38/58.
  • Sớ

    《疏》

    : còn gọi là Sớ Văn (疏文), Văn Sớ (文疏), hay Tấu Sớ (奏疏), có hai nghĩa: (1) Là văn thư của quần thần điều trần dâng lên bậc trên như đức vua, như trong Văn Thể Minh Biện (文體明辯) của Từ Sư Tằng (徐師曾, 1546-1610) nhà Minh có g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sơ Dạ

    《初夜》

    s: prathama-yāma, p: paṭhama-yāma: đầu đêm, còn gọi là sơ canh (初更, canh đầu), là một trong 6 thời khắc trong một ngày đêm; tức khoảng 8 giờ tối sau buổi trưa. Trong kinh điển thường dùng thuật ngữ này. Như trong Tứ Phần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sô Ngu

    《騶虞》

    sūgu: (1) Tên một loài linh thú giống như hổ, lông trắng vằn đỏ, không ăn thịt, không đạp phá cỏ hoa, thể hiện cho cái đức của bậc Thánh. (2) Tên người quản lý chim thú của Thiên tử. (3) Tên gọi một thiên Chiêu Nam (召南) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sơ Sơn Khuông Nhân

    《疎山匡仁》

    Sozan Kyōnin, 837-909: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, còn gọi là Quang Nhân (光仁), người vùng Cam Dương (淦陽), Lô Lăng (廬陵, Tỉnh Giang Tây), họ Lý (李). Ông xuất gia lúc nhỏ, chuyên nghiên tầm kinh luật luận, đã từng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sở Thạch Phạm Kỳ

    《楚石梵琦》

    Soseki Bonki, 1296-1370: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Đàm Diệu (曇曜), Sở Thạch (楚石), hiệu Tây Trai Lão Nhân (西齋老人), sinh tháng 6 năm thứ 2 niên hiệu Nguyên Trinh (元貞), xuất thân Tượng Sơn (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sơn Danh

    《山名》

    Yamana: tên của một dòng họ thuộc hàng Chiến Quốc Đại Danh, một trong 4 dòng họ quan chức nổi tiếng của chính quyền Mạc Phủ Thất Đinh. Con của Tân Điền Nghĩa Trọng (新田義重, Nitta Yoshishige) là Nghĩa Phạm (義範, Yoshinori) đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sơn Danh Tông Toàn

    《山名宗全》

    Yamana Sōzen, 1404-1473: vị Võ Tướng sống vào khoảng giữa thời đại Thất Đinh; húy là Trì Phong (持豐); Tông Toàn (宗全) là tên sau khi xuất gia; biệt danh là Tiểu Thứ Lang (小次郎), Tông Toàn Nhập Đạo (宗全入道), Xích Nhập Đạo (赤入道…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sơn Hải Chi Công

    《山海之功》

    : công ơn to lớn như núi và biển của cha mẹ. Tục ngữ Việt Nam có câu: “Công cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra, một lòng thờ mẹ kính cha, cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.” Trong bài tán dùng khi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sơn Hải Kinh

    《山海經》

    : điển tịch tối cổ của Trung Quốc, gồm 18 quyển, tương truyền do Vũ Vương (禹王) nhà Chu và triều thần của vua là Bá Ích (伯益) trước tác, nhưng đúng ra là do người đời sau viết ra. Nội dung bộ sách này gồm các ký thuật về n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sơn Khi Ám Trai

    《山崎闇齋》

    Yamazaki Ansai, 1618-1682: Nho gia sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; tên là Gia (嘉); tự Kính Nghĩa (敬義); thông xưng là Gia Hữu Vệ Môn (嘉右衛門); hiệu là Ám Trai (闇齋); Linh Xã hiệu là Thùy Gia Linh Xã (垂加靈社); xuất thân kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sơn Khoa

    《山科》

    Yamashina: khu vực thộc phía Đông của Phố Kyoto, nơi ấy có lăng của Thiên Trí Thiên Hoàng (天智天皇, Tenchi Tennō), Sơn Khoa Biệt Viện (山科別院), v.v.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sơn Lộc Tố Hành

    《山鹿素行》

    Yamaga Sokō, 1622-1685: Nho gia và là nhà binh pháp học, Tổ của Phái Cổ Học; sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; xuất thân vùng Hội Tân (會津, Aizu); tên là Cao Hựu (高祐), Nghĩa Củ (義矩); tự Tử Kính (子敬); thông xưng là Thậm N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sơn Môn

    《山門》

    : cửa núi. Các tự viện của Trung Quốc cũng như các nước Phật Giáo Đại Thừa phần lớn đều kiến lập trong núi; cho nên cổng lớn của chùa được gọi là Sơn Môn; tượng trưng cho cổng dẫn đến đường Bồ Đề, chuyển mê thành ngộ, rờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sông Hằng

    《恒河》

    s, p: Gaṅgā: là dòng sông lớn chảy vào phía Bắc Ấn Độ. Chính ngay nơi lưu vực sông này, Phật Giáo đã từng một thời hưng thịnh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Song Tuyền Sư Khoan

    《雙泉師寛》

    Sōsen Shikan, ?-?: nhân vật sống vào thời nhà Tống, vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc. Ông kế thừa dòng pháp của Vân Môn Văn Yển (雲門文偃), rồi đến sống tại Song Tuyền Tự (雙泉寺) thuộc Tùy Châu (隨州, Tỉnh Hồ Bắc). Ông được b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sư Hiệu

    《師號》

    Shigō: còn gọi là Tứ Hiệu (賜號, danh hiệu được ban tặng), xưng hiệu do triều đình ban tặng cho chư vị cao tăng thạc đức, tỷ dụ như Đại Đức (大德), Quốc Sư (國師), Thiền Sư (禪師), v.v.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sư Hống

    《獅吼》

    : hay sư tử hống (獅子吼), là tiếng rống của con sư tử, tỷ dụ cho sự thuyết pháp của đức Phật hùng dũng như tiếng gầm của chúa tể sơn lâm làm chấn động cả vũ trụ, càn khôn. Như Thắng Man Kinh (s: Śrīmālā-siṁha-nāda-sūtra, 勝…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sư Tư

    《師資》

    : ý là sư đệ, sư đồ, thầy trò. Sư (師) ở đây nghĩa là người, vị thầy dạy dỗ đồ đệ, học trò; tư (資) là tư tài do thầy dạy ban cho, cũng có nghĩa là đệ tử. Đối với nhà Phật, mối quan hệ thầy trò đóng vai trò vô cùng quan tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sư Tư Huyết Mạch Truyện

    《師資血脈傳》

    Shishikechimyakuden: tác phẩm của Thần Hội (神會), có ghi lời tựa của Độc Cô Phái (獨孤沛) trong Bồ Đề Đạt Ma Nam Tông Định Thị Phi Luận (菩提達摩南宗定是非論). Nó tương đương với truyền ký của 6 đời từ Sơ Tổ Bồ Đề Đạt Ma (菩提達磨) cho đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Suất Đô Bà

    《率都婆》

    s: sthūpa, p: stūpa: âm dịch của từ tháp (塔) hay tháp bà (塔婆). Ngoài từ Suất Đô Bà này ra, còn có những âm dịch khác như Tốt Đồ Ba (窣堵波), Tốt Đổ Bà (窣覩婆), Tẩu Đẩu Bà (藪斗婆), Đâu Bà (兜婆), Thâu Bà (偷婆), v.v. Ý dịch của từ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sum Điền Ngộ Do

    《森田悟由》

    Morita Goyō, 1834-1915: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Minh Trị, vị trú trì đời thứ 64 của Vĩnh Bình Tự, vị Quản Trưởng của Tào Động Tông, đạo hiệu là Đại Hưu (大休), hiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sùng Ninh Thanh Quy

    《崇寧清規》

    : xem Thiền Uyển Thanh Quy(禪苑清規, Zennenshingi) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sùng Phước Tự

    《崇福寺》

    Sūfuku-ji: ngôi tự viện cổ tọa lạc tại Ōtsu-shi (大津市), Shiga-ken (滋賀縣), hiện tại là ngôi chùa hoang phế. Tương truyền năm 668, sau khi dời đô về kinh đô Đại Tân (大津, Ōtsu), Thiên Trí Thiên Hoàng (天智天皇, Tenchi Tennō) đã x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sùng Tuấn Thiên Hoàng

    《崇峻天皇》

    Sushun Tennō, tại vị 587-592: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thế kỷ thứ 6, con của Khâm Minh Thiên Hoàng (欽明天皇, Kimmei Tennō), tên là Bạc Lại Bộ (泊瀬部), nơi vua ở là Sài Thản Cung (柴坦宮) thuộc Thương Thê (倉梯, Kurahashi) thuộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Suy Cổ Thiên Hoàng

    《推古天皇》

    Suiko Tennō, tại vị 592-628: vị Thiên Hoàng sống vào khoảng cuối thế kỷ thứ 6 và đầu thế kỷ thứ 7, vị nữ đế đầu tiên của Nhật, người con gái thứ 3 của Khâm Minh Thiên Hoàng (欽明天皇, Kimmei Tennō, tại vị 539-571), mẹ là Kiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ta Bà

    《娑婆》

    : có mấy nghĩa. (1) Dáng vẻ cành lá trơ trọi. Như trong bài thơ Hậu Thổ Miếu Quỳnh Hoa (后土廟瓊花) của Vương Vũ Xưng (王禹偁, 954-1001) nhà Tống có câu: “Hốt tợ thử thiên thâm giản để, lão tùng kình tuyết bạch ta bà (忽似暑天深澗底、老松…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tá Đằng Trực Phương

    《佐藤直方》

    Satō Naokata, 1650-1719: Nho gia sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; một trong ba nhân vật kiệt xuất của Khi Môn Học Phái (崎門學派); xuất thân vùng Bị Hậu (僃後, Bingo). Ông theo học với Sơn Khi Ám Trai (山崎闇齋, Yamazaki Ansai)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tả Khê Huyền Lãng

    《左溪玄朗》

    Sakei Genrō, 673-754: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, tổ thứ 8 của Thiên Thai Tông Trung Quốc, người vùng Ô Thương (烏傷), Vụ Châu (婺州, Nghĩa Ô, Triết Giang), có thuyết cho là Đông Dương (東陽, cũng thuộc Triết Giang), họ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tả Kinh Mục Lục

    《冩經目錄》

    Shakyōmokuroku: 1 quyển, do Viên Trân (圓珍, Enchin, 814-891) soạn vào năm 750 (niên hiệu Thiên Bình Thắng Bảo [天平勝寳] thứ 2).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ta La Song Thọ

    《娑羅雙樹》

    : gọi tắt là Ta La (s: śāla, p: sāla, 娑羅) là một loại cây rất cứng, chắc, cao, lá rộng thường xuyên, vốn có của Ấn Độ, vỏ cây có màu xanh trắng, lá có hình tròn thuẫn. Khi đức Thế Tôn nhập diệt ở bên bờ Ni Liên Thuyền th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tá Mạc

    《佐幕》

    sabaku: là từ thường được dùng trong thời kỳ loạn động cuối thời Mạc Phủ, có nghĩa là “bổ tá cho chính quyền Mạc Phủ”; thỉnh thoảng người ta dùng từ Phái Tá Mạc (佐幕派, phái ủng hộ chính quyền Mạc Phủ) để đối đầu với Phái …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tá Tá Mộc Định Cương

    《佐》

    々木定綱, Sasaki Sadatsuna, 1142-1205: vị võ tướng cuối thời Bình An cho đến đầu thời Liêm Thương, trưởng nam của Tá Tá Mộc Tú Nghĩa (佐々木秀義). Ông theo Nguyên Lại Triều (源賴朝, Minamoto-no-Yoritomo), lập nhiều chiến công hiển h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tạ Thổ

    《謝土》

    : tạ ơn Thổ Thần. Vào thời cổ đại, đây là một hình thức cúng tế đáp tạ Thổ Thần sau khi nhà cửa đã hoàn thành. Trong bản Di Trú Thượng Viện Biên Hạ Cáo Văn (移住上院邊廈告文) của Lý Chí (李贄, 1527-1602) nhà Minh có đoạn rằng: “Ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tá Trúc

    《佐竹》

    Satake: tên gọi của một dòng họ, nhà Đại Danh Chiến Quốc vùng Thường Lục (常陸). Dòng họ này được xem như là hậu duệ của Thanh Hòa Nguyên Thị (清和源氏, Seiwa Genji) và Tam Lang Nghĩa Quang (三郎義光, tức Nguyên Nghĩa Quang [源義光, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tá Trúc Nghĩa Đốc

    《佐竹義篤》

    Satake Yoshiatsu, 1507-1545: vị Võ Tướng dưới thời đại Chiến Quốc, nhà Đại Danh của tiểu quốc Thường Lục (常陸, Hitachi); thân phụ là Tá Trúc Nghĩa Thuấn (佐竹義舜, Satake Yoshikiyo); cha của Tá Trúc Nghĩa Chiêu (佐竹義昭, Satake …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tả Truyện

    《左傳》

    : tên gọi tắt của Xuân Thu Tả Thị Truyện (春秋左氏傳), còn gọi là Tả Thị Truyện (左氏傳), Tả Thị Xuân Thu (左氏春秋), gồm 30 quyển, là trước tác lịch sử mang tính biên niên của cổ đại Trung Quốc. sách chú thích về bộ Xuân Thu (春秋), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Bảo

    《三寶》

    s: tri-ratna, ratna-traya, p: ti-ratana, ratanattaya, j: sampō: chỉ cho ba ngôi báu, gồm Phật Bảo (佛寶), Pháp Bảo (法寶) và Tăng Bảo (僧寶), mà một tín đồ Phật Giáo cần phải tôn kính, cúng dường; còn gọi là Tam Tôn (三尊). (1) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Bộ Kinh

    《三部經》

    Sambukyō: tên gọi ba bộ kinh có cùng chung nhất với nhau về nghĩa lý, được rút ra từ trong kinh điển. Tiêu biểu nhất là ba bộ Pháp Hoa, gồm Vô Lượng Nghĩa Kinh (無量義經), Pháp Hoa Kinh (法華經) và Quán Phổ Hiền Kinh (觀普賢經). Ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Chủng Thế Gian

    《三種世間》

    Ba Loại Thế Gian: gồm (1) Hữu Tình Thế Gian (有情世間), (2) Khí Thế Gian (器世間), và (3) Ngũ Ấm Thế Gian (五陰世間).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Chuyển Ngữ

    《三轉語》

    Santengo: ba loại ngữ cú làm chuyển từ mê sang ngộ, tỷ như Ba Lăng Tam Chuyển Ngữ (巴陵三轉語), Triệu Châu Tam Chuyển Ngữ (趙州三轉語), v.v.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Dương

    《三陽》

    : Dịch Học Tượng Số thời nhà Hán lấy 12 quẻ tượng trưng cho 12 tháng trong năm. Trong đó, tháng 10 là quẻ Khôn (坤卦), thuần về hào âm; tháng 11 là quẻ Phục (復卦), một dương sanh bên dưới; tháng 12 là quẻ Lâm (臨卦), hai dươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Duyên Sơn Chí

    《三緣山志》

    Sanenzanshi: 9 quyển, trước tác của Trúc Vĩ Thiện Trúc (竹尾善筑, Takeo Zenchiku, 1782-1839), cháu của Sơn Huyện Đại Nhị (山縣大貳, Yamagata Daini, 1725-1767), nhà binh học dưới thời Giang Hộ; là thư tịch viết về lịch sử của Tăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Đa

    《三多》

    : nhiều ba điều, có những thuyết khác nhau như: (1) Ba điều điện để có văn chương giỏi là đọc sách nhiều, viết nhiều và tư duy nhiều. (2) Ba điều kiện của một học giả gồm đọc sách nhiều, tham luận nhiều và trước tác nhiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Đại Thật Lục

    《三代實錄》

    Sandaijitsuroku: một trong Lục Quốc Sử (六國史), 50 quyển, còn gọi là Nhật Bản Tam Đại Thật Lục (日本三代實錄, Nihonsandaijitsuroku). Đây là bộ sử thư kế thừa sau Văn Đức Thật Lục (文德實錄, Montokujitsuroku), được viết theo thể biên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Đàn

    《三壇》

    : tức Tam Đàn Đại Giới (三壇大戒), là nghi thức thọ giới đặc biệt, phân thành 3 giai đoạn là Sơ Đàn Chánh Thọ (初壇正授), Nhị Đàn Chánh Thọ (二壇正授) và Tam Đàn Chánh Thọ (三壇正授). Đàn đầu tiên thọ giới Sa Di (s: śrāmaṇera, p: sāmaṇe…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Đế

    《三諦》

    Santai hay Sandai: gồm Không (空), Giả (假), và Trung (中) được Thiên Thai Đại Sư Trí Khải (智顗, c: Zhì-yĭ, j: Chigi, 538-597) triển khai thuyết Chơn Tục Nhị Đế (眞俗二諦) từ tư tưởng Tam Quán (三觀). Có nghĩa rằng nếu đứng trên b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tâm Địa

    《心地》

    : có ba nghĩa chính:(1) Chỉ cho Giới (s: śīla, p: sīla, 戒). Giới lấy tâm làm gốc, giống như thế gian lấy đại địa làm cơ sở; nên mới gọi Giới là Tâm Địa (đất tâm). Vì vậy có Pháp Môn Tâm Địa, tức là pháp môn chuyên hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tâm Địa Giác Tâm

    《心地覺心》

    Shinchi Kakushin: tức Vô Bổn Giác Tâm (無本覺心, Muhon Kakushin, 1207-1298), vị Tổ của Phái Pháp Đăng (法燈派) thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản; húy là Giác Tâm (覺心), đạo hiệu Vô Bổn (無本), hiệu là Tâm Địa Phòng (心地房); thụy hiệu Pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Đồ

    《三途・三塗》

    : ba đường gồm hỏa đồ, đao đồ và huyết đồ, đồng nghĩa với Địa Ngục, Ngạ Quỷ và Súc Sanh của Ba Đường Ác, do vì các nghiệp ác của thân, miệng và ý gây ra nên dẫn đến kết quả sanh vào ba đường này. (1) Hỏa Đồ (tức đường Đị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Độc

    《三毒》

    : còn gọi là Tam Hỏa (三火), Tam Cấu (三垢), Tam Bất Thiện Căn (三不善根); ba độc, ba loại phiền não, gồm Tham Dục (貪欲), Sân Nhuế (瞋恚) và Ngu Si (愚癡); hay Tham, Sân, Si; Dâm (淫), Nộ (怒), Si (癡); Dục (欲), Sân (瞋), Vô Minh (無明). H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển