Sum Điền Ngộ Do
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Morita Goyō, 1834-1915: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Minh Trị, vị trú trì đời thứ 64 của Vĩnh Bình Tự, vị Quản Trưởng của Tào Động Tông, đạo hiệu là Đại Hưu (大休), hiệu Lục Trạm (六湛), Không Hoa (空華), nhụ là Tánh Hải Từ Thuyền Quốc Sư (性海慈船國師), xuất thân vùng Vĩ Trương (尾張, Owari). Năm 1841, ông theo xuất gia với Long Sơn Thái Môn (龍山泰門) ở Long Quang Viện (龍光院) vùng Danh Cổ Ốc (名古屋, Nagoya), Vĩ Trương, đến năm 1860 thì kế thừa dòng pháp của vị pháp huynh là Bạch Long (白龍). Ông đã từng sống qua vài nơi như Long Đức Tự (龍德寺), Thiên Long Viện (天龍院), Thiên Đức Viện (天德院) ở Kim Trạch (金澤, Kanazawa), rồi Tổng Trì Tự (總持寺, Sōji-ji), và năm 1888 ông hoàn thành bản Động Thượng Hành Trì Quỹ Phạm (洞上行持軌範). Vào năm 1891, ông làm Quán Thủ Vĩnh Bình Tự. Trong khoảng thời gian nầy ông đã nổ lực giải quyết êm xuôi cuộc phân ly giữa hai chùa Vĩnh Bình Tự và Tổng Trì Tự. Đến năm 1895, ông được cử làm Quản Trưởng Tào Động Tông. Trước tác của ông có Sư Nhũ (獅乳), Động Thượng Hóa Đạo Yếu Nghĩa (洞上化道要義), Thiền Giới Pháp Thoại (禪戒法話), Phật Giới Lược Nghĩa (佛戒略義), Ngộ Do Thiền Sư Pháp Thoại Tập (悟由禪師法話集), Đại Hưu Ngộ Do Thiền Sư Quảng Lục (大休悟由禪師廣錄).