Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thỉnh Giả
《請假》
Cũng gọi Thỉnh hạ, Tạm giả, Tạm hạ. Giả là mượn ngày làm việc chung để lo việc riêng; Thỉnh giả nghĩa là tạm thời được phép ra ngoài làm việc riêng. Sau thỉnh giả, trở về Tăng đường, gọi là Tham giả, Tham hạ. Theo qui đị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thịnh Giả Tất Suy
《盛者必推》
Đồng nghĩa: Sinh giả tất diệt. Có thịnh thì chắc chắn có suy. Nghĩa là kẻ có thế lực cường thịnh thì tất sẽ có ngày suy vong, đó là qui luật vô thường, không ai tránh khỏi, là chân lí của Phật giáo về cuộc đời. [X. phẩm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thính Giáo
《聽教》
I. Thính Giáo. Nghe giáo pháp. II. Thính Giáo. Đối lại: Chế giáo. Luật sư Đạo tuyên y cứ vào tạng Luật mà lập ra thuyết Chế giáo và Thính giáo, cho rằng pháp do đức Phật theo lí mà chế định, gọi là Chế giáo; còn pháp tùy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉnh Giới Sư
《請戒師》
Thỉnh Giới sư vào đạo tràng truyền trao giới pháp. Phép lễ thỉnhGiới sư như sau: Vị Duy na đến Phưong trượng, trải tọa cụ, lễ 3 lễ thỉnh Giới sư, Giới sư không lễ đáp lại; xong rồi, vị Duy na lại dẫn thỉnh, sau khi đánh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉnh Ích
《請益》
: có ba nghĩa chính:(1) Thỉnh cầu thầy giảng lại một đoạn văn hay một chương nào đó. Như trong Lễ Ký (禮記), phần Khúc Lễ (曲禮) có câu: “Thỉnh nghiệp tắc khởi, thỉnh ích tắc khởi (請業則起、請益則起, thỉnh cầu dạy thì phải đứng dậy,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thỉnh Ích Lục
《請益錄》
Shinekiroku: 2 quyển, có bài tụng cổ của Hoằng Trí Chánh Giác (宏智正覺), lời bình xướng của Vạn Tùng Hành Tú (萬松行秀), san hành vào năm thứ 35 (1607) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆) nhà Minh. Nguyên văn là Vạn Tùng Lão Nhân Bình Xướn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thỉnh Khách Thị Giả
《請客侍者》
Chỉ cho chức vụ phụ trách việc tiếp đãi tân khách, 1 trong 5 vị Thị giả phụ tá Trụ trì trong Thiền lâm, 1 trong 3 Thị giả lớn trong sơn môn. Điều Tây tự đầu thủ trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 4 (Đại 48, 1131 hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thính Khiếu
《聽叫》
Cũng gọi Thính hô. Chỉ cho chức vị hầu cạnh vị Trụ trì, nghe lời gọi, làm theo sự sai bảo và truyền đạt mệnh lệnh của vị Trụ trì đến các liêu phòng. [X.điều Bản trướng thức trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.7; môn Chứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thính Kinh Lâu
《聽經樓》
Lầu nghe kinh, do vua Thành tổ nhà Minh xây dựng. Sau cuộc biến loạn Tĩnh nan, vua Thành tổ dạy dân hướng thiện bằng cách xây dựng Thính kinh lâu ở các ngã tư đại lộ trong đô thành, hằng đêm, thỉnh các vị tăng lên lầu tụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉnh Lai Mục Lục
《請來目錄》
Cũng gọi Tương lai mục lục, Tương lai lục, Thỉnh lai lục. Loại mục lục này chuyên biên tập danh mục của các kinh luật luận, chương sớ, pháp cụ... do các bậc cao tăng đến nước ngoài cầu pháp thỉnh về. Thỉnh lai nghĩa là t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thính Pháp Ngũ Bất Tác Di Ý
《聽法五不作异意》
Khi nghe pháp không nên khởi 5 ý khác. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 44 thì các Bồ tát khi muốn nghe pháp, đối với vị pháp sư thuyết pháp, không nên sinh ra 5 thứ ý nghĩ khác, mà nên lắng tai nghe với tâm thuần tịnh. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉnh Quan Âm Kinh
《請觀音經》
Cũng gọi Thỉnh Quán thế âm kinh, Thỉnh Quán thế âm tiêu phục độc hại đà lanikinh, Thỉnh Quán thế âmbồ tát tiêu phục độc hại đà la ni kinh, Tiêu phục độc hại đà la ni kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc nan đề dịch vào đời …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉnh Quan Âm Pháp
《請觀音法》
Cũng gọi Dương chi tịnh thủy pháp. Bí pháp y cứ theo kinh Thỉnh Quán âm mà tu để tiêu trừ tật bệnh. Khi tu pháp này phải có đủ 2 thứ là dương chi (cành dương liễu)và tịnh thủy(nước sạch); dương chi thì sinh động, dùng để…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉnh Thần
《請神》
Một loại nghi thức tông giáo. Tức y theo một nghi tắc nhất định, cung thỉnh thần linh giáng lâm, nghe những lời cầu xin, thăm hỏi và chúc mừng của người thỉnh. Phần nhiều nghi thức này do một vị Tế tư chuyên nghiệp chủ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉnh Vũ Pháp
《請雨法》
Cũng gọi Kì vũ pháp. Khất vũ pháp. Pháp cầu mưa. Đặc biệt chỉ cho pháp tu y theo kinh Thỉnh vũ, vì thế cũng gọi là Thỉnh vũ kinh pháp. Tức là pháp tu cầu mưa cho ngũ cốc xanh tốt nói trong kinh Đại vân luân thỉnh vũ và k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thọ
《壽》
Phạm:Àyus. Đồng nghĩa với Mệnh (Phạm: Jìvita), Mệnh căn, nên cũng gọi Thọ mệnh (sự sống). Tức chỉ cho thời kì kéo dài liên tục do các hành vi(nghiệp lực)tạo tác trước kia mà sinh ra cõi đời này cho đến lúc chết, có tác d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thô Ác Uyển
《粗惡苑》
Phạm: Pàruwyaka. Cũng gọi Thô sáp viên. Một trong 4 khu vườn (vườn Chúng xa, vườn Thô ác, vườn Tạp lâm, vườn Hỉ lâm) của trời Đế thích. Cứ theo phẩm Đao lợi thiên cung trong kinh Trường a hàm quyển 20, kinh Chính pháp ni…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thổ Công
《土公》
: tên gọi khác của Phước Đức Chánh Thần (福德正神), Thổ Chánh (土正), Xã Thần (社神), Xã Công (社公), Thổ Địa (土地), Thổ Bá (土伯), Thổ Địa Công (土地公). Vị này nguyên lai là Địa Thần, cũng là một loại thần tự nhiên. Từ thời cổ đại, ng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thổ Đan Gia Mục Thố
《土丹嘉穆錯》
Tạng: Thub-bstan-rgya-mtsho. Cũng gọi A vương la bốc tạng thổ đan gia mục thố. Tên vị Đạt lai lạt ma đời thứ 13 của Tây tạng. Sư sinh ở vùng Đạt bố lam tại đông nam Lạp tát (Lha-sa). Năm Quang tự 19 (1893), Trung quốc, A…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thổ Địa
《土地》
: tên gọi của vị thần cai quản đất đai, thường được gọi là Phước Đức Chánh Thần (福德正神), là vị thần được Đạo Giáo và dân gian tôn thờ. Trong thần thoại cổ đại, vị này có tên là Xã Thần (社神), chuyên quản lý một vùng đất nh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thổ Địa Công
《土地公》
Vị thần chuyên coi về đất đai. Đúng ra phải gọi là Phúc đức chính thần, là vị thần được Đạo giáo và dân gian Trung quốc tôn thờ. Trong thần thoại cổ đại, Thổ địa công được gọi là Xã thần, là thần quản lí 1khu vực nhỏ. Sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thọ Giả Ngoại Đạo
《壽者外道》
Tên của 1 trong 30 loại ngoại đạo. Phàm những phái chủ trương tất cả pháp, cho đến 4 đại, cây cỏ...đều có thọ mệnh thì gọi là Thọ giả ngoại đạo. [X.phẩm Trụ tâm trong kinh Đại nhật Q.1]. (xt. Tam Thập Chủng Ngoại Đạo).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thọ Giả Tướng
《壽者相》
Phạm:Jìvasaôjĩà. Tướng của thọ mệnh. Tức tư tưởng chủ trương Cá thể (jìva) có sinh mệnh. Thông thường cho rằng cá thể tức là linh hồn hoặc chủ thể của nhân cách, nhưng nói theo lập trường tư tưởng Phật giáo, nhất là quan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thố Giác
《兔角》
: sừng thỏ. Cụm từ “quy mao thố giác (龜毛兔角, lông rùa sừng thỏ)” là dụng ngữ Phật Giáo, thường được dùng trong Thiền Tông. Con rùa không bao giờ có lông và con thỏ chẳng khi nào mọc sừng cả; cho nên từ này được dùng để ch…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thổ Kì
《土岐》
Toki: tên gọi của một dòng họ, thuộc chi lưu của Thanh Hòa Nguyên (清和源), trấn thủ Quận Thổ Kì (土岐郡), rồi làm Thủ Hộ vùng Mỹ Nùng (美濃, Mino). Đến cuối thời Chiến Quốc thì dòng họ này tiêu tan.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thọ Lạc
《壽樂》
Sống lâu và an vui. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 trung) nói: Sao chẳng giũ bụi trần, Siêng năng cầu học đạo; Để được sống lâu dài, Thọ lạc không cùng tận.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thọ Lượng
《壽量》
Sự dài ngắn của mệnh sống. Về thọ lượng của chúng sinh trong 3 cõi 6 đường thì luận Câu xá quyển 11 cho rằng, trong cõi người, người ở châu Bắc câu lô sống đến 1000 tuổi, người ở châu Tây ngưu hóa sống khoảng 500 tuổi, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thọ Lượng Tứ Độ Kệ
《壽量四土偈》
Bài kệ nói về thọ lượng ở 4 cõi: Thường tịch quang độ, Thực báo trang nghiêm độ, Phương tiện hữu dư độ và Phàm thánh đồngcư độ. Phẩm Thọ lượng trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 34 hạ) ghi: Thường tại Linh thứu sơn Cập dư chư t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thố Mao Trần
《兔毛塵》
Phạm:Zaza-rajas. Mảy bụi đậu trên đầu lông con thỏ, tương đương với 1/7 của mảy bụi dính trên đầu sơi lông con dê. Bụi nhỏ (vi trần) là yếu tố cấu thành vật chất, mảy bụi cực nhỏ (cực vi)là đơn vị nhỏ nhất, không thể chi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thọ Mệnh Vô Lượng Nguyện
《壽命無量願》
Cũng gọi Đắc thọ cửu trụ nguyện, Tự thân thọ vô hạn nguyện, Trường thọ nguyện, Thọ mệnh vô cùng an khả trắc lượng nguyện, Phật thọ vô lượng nguyện. Nguyện thứ 13 trong 48 nguyện của Phật A di đà. Khi còn làbồ tát Pháp tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thô Ngôn
《粗言》
Cũng gọi Thô ngữ. Lời nói thô ác, hoặc chỉ cho giáo thuyết thô thiển. Trong phán giáo xưa nay có 2 thuyết là Đại thừa giáo và Tiểu thừa giáo, trong đó, Tiểu thừa giáo được gọi là Thô ngôn. Hoặc chia làm hai môn là Khuyến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thổ Ngự Môn Thiên Hoàng
《土御門天皇》
Tsuchimikado Tennō, tại vị 1198-1210: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời Liêm Thương, Hoàng Tử thứ nhất của Hậu Điểu Vũ Thiên Hoàng (後鳥羽天皇, Gotoba Tennō), tên là Vi Nhân (爲仁, Tamehito), còn gọi là Thổ Tá Viện (土佐院), A Ba V…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thô Nhân
《粗人》
Chỉ cho hành giả Tiểu thừa; trái lại, hành giả Đại thừa gọi là Tế nhân. Luận Đại trí độ quyển 39 (Đại 25, 345 hạ)nói:Trong pháp Thanh văn, 10 điều bất thiện là tội nghiệp, trong Ma ha diễn thấy những việc do thân, khẩu, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thọ Noãn Thức
《壽暖識》
Thọ là thọ mệnh, chỉ cho sự sống; Noãn là hơi ấm, chỉ cho nhục thể; Thức là tâm thức, chỉ cho tinh thần. Mối quan hệ giữa 3 yếu tố này, theo kinh Tạp a hàm quyển 10 và kinh Trung a hàm quyển 58 là quan hệ hỗ tưong y trì,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thọ Ông Tông Bật
《授翁宗弼》
Juō Sōhitsu, 1296-1380: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào giữa hai thời đại Liêm Thương (鎌倉, Kamakura) và Nam Bắc Triều, húy Tông Bật (宗弼), tục danh Đằng Nguyên Đằng Phòng (藤原藤房), đạo hiệu Tho…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thọ Phước Tự
《壽福寺》
Jufuku-ji: ngôi chùa cuối cùng của Phái Kiến Trường Tự (建長寺派) thuộc Lâm Tế Tông, hiệu núi là Quy Cốc Sơn (龜谷山), ngọn núi đứng hạng thứ 3 trong năm ngọn núi nổi tiếng ở vùng Liêm Thương; hiện tọa lạc tại Kamakura-shi (鎌倉市…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thổ Sa Gia Trì
《土砂加持》
Cũng gọi Gia trì thổ sa. Gia trì trong cát, 1 trong các pháp tu của Mật giáo. Tức tụng 108 biến chân ngôn Quang minh trong cát, rồi dùng để chữa bệnh thì trừ diệt được khổ não; nếu đem cát ấy rải trên xác người chết, trê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thọ Tháp
《壽塔》
Cũng gọi Thọ tàng, Thọ lăng. Chỉ cho tháp cầu nguyện sống lâu, là bia tháp xây dựng trước cho mình khi còn sống. Theo thông lệ, trên tháp có khắc chữ đỏ, để phân biệt với các bia mộ khác. Ban đầu, việc này thịnh hành tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thọ Tinh
《壽星》
: tên của một vị thần tiên, ngôi sao chủ quản về tuổi thọ của con người, như trong Sử Ký Sách Ẩn (史記索隱) có giải thích rằng: “Thọ Tinh, cái Nam Cực Lão Nhân tinh dã; kiến tắc thiên hạ lý an, cố từ chi dĩ kỳ phước thọ (壽星、…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thọ Toán
《壽算》
: tuổi thọ, thọ số. Như trong Huyền Quái Lục (玄怪錄), phần Tề Suy Nữ (齊推女), của Ngưu Tăng Nhụ (牛僧孺, 779-848) nhà Đường, có đoạn: “Lý thị thọ toán trường, nhược bất tái sinh, nghị vô áp phục (李氏壽算長、若不再生、議無厭伏, họ Lý tuổi thọ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thọ Trường
《壽長》
Juchō, ?-896: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, Tọa Chủ đời thứ 1 của Cao Dã Sơn, húy là Thọ Trường (壽長). Ông lên Cao Dã Sơn, theo làm đệ tử của Chơn Nhiên (眞然). Trong khoảng thời gian niên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thọ Vực
《壽域》
: có hai nghĩa. (1) Cõi thái bình, thịnh trị. Như trong bài thơ Quận Trai Độc Chước (郡齋獨酌) của Đỗ Mục (杜牧, khoảng 803-852) nhà Đường có câu: “Sanh nhân đản miên thực, thọ vực phú nông tang (生人但眠食、壽域富農桑, người sống chỉ ăn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thô Xan Dị Bão Tế Tước Nan Cơ
《粗餐易飽細嚼難饑》
Cũng gọi Thô thực dị bão tế tước nan cơ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nuốt trửng mau no, nhai kĩ lâu đói. Nghĩa là nuốt trửng thức ăn thì tuy chóng no bụng nhưng không dễ hấp thụ; còn từ từ nhai kĩ thì lâu mới đói, hơn nữ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thọ Xương Tự
《壽昌寺》
Jushō-ji: hiện tọa lạc tại Trấn Thạch Hạp (石峽鎭), phía Đông Huyện Tân Thành (新城縣), Phủ Kiến Xương (建昌府, Tỉnh Giang Tây), được kiến lập dưới thời nhà Đường với tên là Vĩnh Cư Viện (永居院). Dưới thời nhà Tống, chùa được gọi l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thoái Bồ Đề Thanh Văn
《退菩提聲聞》
Một trong 4 loại Thanh văn. Trên đường cầu Phật đạo, giữa đường lui khỏi Đại thừa mà theo Tiểu thừa, nhưng vẫn phát tâm Đại bồ đề, như ngài Xá lợi phất... là hàng chủng tính bất định, tương đương với Thoái đại Thanh văn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thoái Chuyển
《退轉》
Gọi tắt: Thoái. Cũng gọi Thoái đọa, Thoái thất. Chỉ cho hạng người trên đường cầu Phật đạo, đến nửa đường thì tâm bồ đề lui sụt mà rơi vào hàng Nhị thừa phàm phu; hoặc chỉ cho hạng người lui mất giai vị tu hành mà mình đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thoái Duyên
《退緣》
Nhân duyên thoái chuyển. Tức chỉ cho những ác duyên gây chướng ngại cho việc tu hành Phật đạo, hoặc khiến phải lui khỏi giai vị tu hành. Câu xá luận quang kí quyển 3 và luận Đại tì bà sa quyển 60 nêu ra 5 thứ thoái duyên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thoái Đại Thanh Văn
《退大聲聞》
Một trong 5 loại Thanh văn. Người vốn đã nhiều kiếp tu tập Đại thừa, nhưng sau vì gặp ác duyên, nhàm chán sinh tử nên lui khỏi Đại thừa, tu theo Tiểu thừa, gọi là Thoái đại Thanh văn, tương đương với Thoái bồ đề Thanh vă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thoái Khuất
《退屈》
Chỉ cho tâm lùi bước, khuất phục. Bồ tát tu hành có 3 thứ cửa ải khó khăn khiến tâm thoái khuất.Đó là:Bồ đề quảng đại khuất, Chuyển y nan chứng khuất. Pháp đối trị 3 thứ thoái khuấtnày gọi là Tam luyện ma. [X.luận Thành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thoái Một
《退沒》
Lui mất. Tức từ cõi trên rơi xuống cõi dưới, hoặc từ chỗ vui rơi vào chỗ khổ. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển trung (Đại 40, 46 hạ) nói: Thứ nhất là thoái một, vì phạm giới này mà không có phần đạo quả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển