Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.623 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 32/316.
  • Biến Thành Vương

    《變成王》

    Vua Biến thành. Cũng gọi Biện thành vương, Biến tính vương. Vị vua thứ sáu trong 10 vị vua ở dưới âm phủ. Cứ theo kinh Dự tu thập vương sinh thất và kinh Địa tạng thập vương chép, thì người chết xuống âm phủ, đến tuần th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Thể

    《辨體》

    Tức nói rõ cái ý cốt tủy trong một bộ kinh. Là một trong Ngũ trùng huyền nghĩa (năm lớp nghĩa sâu kín) do ngài Thiên thai Trí khải đặt ra. Khi giải thích các kinh, ngài Trí khải đặt ra năm pháp giải nghĩa gọi là Ngũ trùn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Thị Tông Pháp Tính

    《遍是宗法性》

    Phạm: pakwa-dharmatva.Tiếng dùng trong Nhân minh. Là một trong ba tướng của phần Nhân (lí do). Trong ba phần (Tông, Nhân, Dụ) của Nhân minh, mối quan hệ giữa Nhân và Tông (mệnh đề) là then chốt để kiểm tra xem cái phương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Thực Chân Ngôn

    《變食真言》

    Là thần chú biến hóa ra các thức ăn cho các trời và quỉ đói. Cũng gọi Biến thực chú, Biến thực đà la ni. Thần chú này được chép trong kinh Cứu bạt diệm khẩu ngã quỉ đà la ni (Đại 21, 465 thượng) như sau: Na mô tát phạ đá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Tích Bồ Tát

    《辯積菩薩》

    Biện tích, Phạm: Pratibhàna-kùỉa, dịch âm: Bát la để bà na câu tra. Cũng gọi Trí tích Bồ tát. Một trong 16 vị tôn trong kiếp Hiền. Là vị thứ tư trong bốn vị tôn ở phía bắc trên đàn vuông của viện Ngoài trong các hội: Tam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Tịnh Thiên

    《遍淨天》

    Trời Biến tịnh. Biến tịnh, Phạm: Zubhakftsna, Pàli: Subha-kiịịa hoặc Subhakiịha. Dịch âm: Thủ ha kí na, Thủ ba ngật lật na, Tu ngật, Ma thủ. Cũng gọi Vô lượng tịnh thiên, Quảng thiện thiên, Tịnh nan đãi thiên. Là một tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biên Tội

    《邊罪》

    Tội ngoài bờ cõi. Tức là tội nặng căn bản: Giết hại, trộm cướp, dâm dục và nói dối mà tăng ni đã phạm phải. Bốn tội nặng căn bản này còn được gọi là bốn Ba la di. Bởi vì tăng, ni đã thụ giới mà lại vi phạm bốn tội nặng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Tông Luận

    《辯宗論》

    Có một quyển, do Tạ linh vận đời Lưu Tống soạn. Thu vào Quảng hoằng minh tập quyển 18 trong Đại chính tạng tập 52. Nội dung bàn về vấn đề thế nào là chân lí cùng tột và về phương pháp đạt đến chân lí ấy, đồng thời, thu c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Tri

    《遍知》

    Biết khắp tất cả. Phạm: Parijĩà. Vốn chỉ cho trí vô lậu hoàn toàn biết rõ đạo lí bốn đế; nếu người ta biết rõ suốt hết tất cả mọi hiện tượng chung quanh, thì có thể được trí vô lậu. Sau gọi cái trí biết rõ khắp tất cả ấy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Trung Biên Luận

    《辯中邊論》

    Phạm: Madhyànta-vibhàga-ỉìkà. Gồm ba quyển. Cũng gọi Li tịch chương trung luận. Bồ tát Thế thân soạn, ngài Huyền trang đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 31. Bộ luận này là sách chú thích bộ Biện trung biên luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Trung Biên Luận Thuật Kí

    《辯中邊論述記》

    Gồm ba quyển. Cũng gọi Biện trung biên luận sớ, ngài Khuy cơ đời Đường soạn, thu vào đại chính tạng tập 44. Bản thuật kí này là sách chú thích luận Biện trung biên do ngài Huyền trang dịch và là bản chú thích duy nhất cò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Trung Biên Luận Tụng

    《辯中邊論頌》

    Phạm: Madhyànta-vibhàga-kàrikà. Có 1 quyển. Cũng gọi Biện trung biên tụng, Trung biên phân biệt tụng, Trung biên tụng. Bồ tát Di lặc soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường. Thu vào Đại chính tạng tập 31. Nội dung gồm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biên Tức Vô Biên

    《邊即無邊》

    Nghĩa là cõi Tịnh độ của đức Phật A di đà tựa hồ như có biên giới, nhưng thực thì không có biên giới. Thông thường, tuy nói cõi Tịnh độ cực lạc ở bên phương Tây cách đây (cõi Sa Bà) mười muôn ức cõi Phật, nhưng tướng của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Tướng

    《辯相》

    Vị tăng đời Tùy, năm sinh năm mất không rõ. Sư người Doanh châu tỉnh Hà bắc, họ Sử, thờ ngài Tuệ viễn (523 - 592) ở chùa Thiếu lâm làm thầy, nghiên cứu Thập địa kinh luận, hiểu sâu kinh Niết bàn. Năm Khai hoàng thứ 7 (58…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Văn

    《變文》

    Là những tác phẩm văn học, chịu ảnh hưởng Phật giáo, được lưu hành từ đời Đường trở đi. Phật giáo dùng loại văn này để trình bày những truyện cổ trong kinh Phật và để giảng giáo nghĩa nói chung. Biến nghĩa là thay đổi, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biên Vô Biên Luận

    《邊無邊論》

    Luận thuyết chủ trương chấp thế gian có biên giới, không biên giới. Đây là loại tà kiến dựa theo quá khứ (tiền tế) mà phát khởi, là một trong 62 tà kiến cố chấp của ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa. Tà kiến này có bốn thứ: 1. V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Vô Ngại Giải

    《辯無礙解》

    Phạm: prati-bhàna-pratisaôvid. Một trong bốn vô ngại giải. Cũng gọi Biện vô ngại trí, Biện vô ngại biện, Nhạo thuyết vô ngại biện. Nghĩa là trí hiểu biết và tài biện luận của Phật, Bồ tát, tùy theo căn cơ chúng sinh mà n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Ý Trưởng Giả Tử Sở Vấn Kinh

    《辯意長者子所問經》

    Phạm: Pratibhàna-mati-paripfcchà. Có một quyển. Ngài Pháp tràng dịch vào đời Bắc Ngụy. Cũng gọi Biện ý trưởng giả tử kinh, thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kể rõ việc đức Phật đáp lời hỏi của con ông trưởng giả Bi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Bạng Tự

    《別蚌寺》

    Chùa Biệt bạng. Tạng: Hêbras-spuđs. Chùa ở cách Thủ đô Lhasa của Tây tạng độ 6 km về phía tây. Cũng gọi Triết bạng tự là chùa của phái Mũ vàng thuộc Lạt ma giáo, chùa có nhiều quyền lực và đông tăng lữ nhất trong các chù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Cảnh

    《別境》

    Một trong các pháp tâm sở do tông Pháp tướng lập ra. Chỉ hoạt động tâm lí do cảnh giới riêng biệt dẫn khởi. Đối lại với Biến hành. Gồm năm biệt cảnh: dục, thắng giải, niệm, định, tuệ. [X. luận Thành duy thức Q.5; Đại thừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Di

    《別异》

    Riêng khác. Từ ngữ Biệt dị thường được dùng trong các kinh điển, nhưng nguyên ngữ tiếng Phạm,Pàli thì có nhiều nghĩa: 1. Phạm: nànàtva, hoặc pfthaktva, hoặcprabheda,chỉ cho mỗi sự vật khác nhau. 2. Phạm: paryàya-vacana, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Đàn Mạn Đồ La

    《別壇曼荼羅》

    Là đàn riêng biệt của mỗi vị tôn trong Mật giáo, đối lại với Đô hội đàn của hai bộ Kim cương giới và Thai tạng giới. Cách vẽ đàn: Lấy vị tôn của một môn làm đài giữa, còn quyến thuộc của bộ môn ấy thì chia ra bày làm lớp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Đồ

    《別途》

    Đường riêng. Giáo thuyết chỉ giới hạn trong một tông, gọi là Biệt đồ. Còn giáo thuyết chung cho cả Phật giáo thì gọi là Thông đồ. Biệt đồ là giáo thuyết thù thắng của riêng một tông, đối với Thông đồ nó được coi là giáo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Giải Biệt Hành

    《別解別行》

    Hiểu khác làm khác. Chỉ cho sự hiểu và tu hành khác với điều mình làm theo. Như tông Tịnh độ lập ra hai môn: Tịnh độ môn và Thánh đạo môn, trong đó môn Tịnh độ coi trọng việc tu hành cầu tha lực. Bởi thế, nếu đứng trên l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Giải Thoát Kinh

    《別解脫經》

    Tức là Giới bản. Vì trong giới bản nói Biệt giải thoát luật nghi, cho nên gọi là Biệt giải thoát kinh. (xt. Giới Bản).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Giải Thoát Luật Nghi

    《別解脫律儀》

    Phạm: pràtimokwa-saôvara. Pàli: pàtimokkha-saôvara.Là giới luật mà bảy chúng nhận giữ để lần lượt xả bỏ các điều ác do bảy chi miệng và thân gây ra. Cũng gọi Ba la đề mộc xoa luật nghi, Y biệt giải thoát giới, Biệt giải …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Giải Tứ Loại Thập Như Thị

    《別解四類十如是》

    Giải thích riêng biệt bốn loại Thập như thị. Nghĩa là từ bốn phương diện (bốn chủng loại lớn) của thập pháp giới, Phật giới, Li hợp, Vị thứ v.v... mà phân biệt giải thích thực tướng các pháp đều có đủ 10 thứ như thị. Đây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Giản Ngũ Vị

    《別揀五位》

    Cũng gọi Biệt thời chi giản. Biệt giản nghĩa là phân biệt lựa chọn, tức hàm ý đem những tư tưởng và học thuyết mà các bậc tiền bối đã phân biệt rõ chính, tà rồi lựa chọn lại một lần nữa. Ngài Động sơn Lương giới - tổ kha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Giáo

    《別教》

    I. Biệt giáo. Một trong bốn giáo hóa pháp: Tạng, Thông, Biệt, Viên do tông Thiên thai thành lập. Biệt giáo tuyên nói ý chỉ trong các kinh Đại thừa riêng cho hàng Bồ tát, như kinh Hoa nghiêm v.v... Riêng đối với hàng Bồ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Giáo Thuyết Thính Tứ Cú

    《別教說聽四句》

    Bốn câu nói nghe của Biệt giáo. Theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 3, sự nói pháp và nghe pháp của Biệt giáo có thể phối hợp thành bốn câu: 1. Chỉ nói không nghe, nghĩa là chúng sinh toàn ở trong tâm chư Phật, Quả môn thu nhi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Giáo Vô Lượng Tứ Đế

    《別教無量四諦》

    Trong bốn giáo hóa pháp do tông Thiên thai phán lập, Biệt giáo là giáo pháp dành riêng cho hàng Bồ tát, khác với Tạng giáo, Thông giáo là các giáo pháp ba thừa cùng tu. Hơn nữa, hành tướng của các pháp môn do Biệt giáo n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Hành

    《別行》

    I. Biệt hành, lưu hành riêng. Từ một bộ kinh lớn trích lấy một phần để làm thành một quyển kinh độc lập lưu hành ở đời, gọi là Biệt hành. Như phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa đã được lấy ra làm kinh Quan âm độc lập để lư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Hiệu

    《別號》

    Hiệu riêng. Là tên hiệu bày tỏ đức hạnh hoặc phong cách của người. Cũng gọi Biệt xưng. Tức ngoài tên thật ra, người ta tặng cho mình một tên hiệu để nêu rõ đức hạnh hoặc phong cách của mình. Thích thị thông giám quyển 5 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Hoặc

    《別惑》

    Hoặc (phiền não) riêng. Đối lại với Thông hoặc (hoặc chung). Chỉ cho Trần sa hoặc và Vô minh hoặc trong ba hoặc. Đây là những hoặc mà Bồ tát Biệt giáo phải dứt trừ, nên gọi là Biệt hoặc. Trong khi giáo hóa chúng sinh, lẽ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Hướng Viên Tu

    《別向圓修》

    Cũng gọi Thập hướng viên tu. Tông Thiên thai nói, Bồ tát Biệt giáo ở ngôi vị Thập hồi hướng tu trọn đủ (viên tu) ba quán Không, Giả,Trung. Đến giai vị Thập hồi hướng, hạnh đức của Bồ tát Biệt giáo đã viên dung sự lí, dần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Lí Tuỳ Duyên

    《別理隨緣》

    Là thuyết duyên khởi của Biệt giáo thuộc tông Thiên thai do ngài Tri lễ đời Bắc Tống ở núi Tứ minh thành lập. Cũng gọi Đãn lí tùy duyên, Nhất lí tùy duyên. Nghĩa căn bản của Biệt giáo là giáo thuyết ba đế (Không, Giả, Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Ngữ

    《別語》

    Lời nói riêng. Trong đối thoại, khi vị Thiền tăng hỏi người đối thoại một vấn đề nào đó, mặc dù họ đã trả lời rồi, nhưng vị Thiền tăng lại thêm ý kiến của mình vào câu trả lời của họ, gọi là Biệt ngữ. Thông thường được d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Ngũ Thời

    《別五時》

    Là một trong hai thứ ngũ thời (Thông ngũ thời và Biệt ngũ thời) do tông Thiên thai phán lập. Trong sách Giáo quán cương tông quyển thượng, ngài Trí húc đem chia giáo pháp của đức Phật nói trong 50 năm làm năm thời, trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Nguyện

    《別願》

    Thệ nguyện riêng của chư Phật, Bồ tát, gọi là Biệt nguyện. Như 48 điều nguyện của đức Phật A di đà hoặc 12 điều nguyện của đức Phật Dược sư v.v... đều không giống với thệ nguyện của các đức Phật khác. Đối lại bốn thệ ngu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Pháp

    《別法》

    Đối lại với phổ pháp (phép phổ thông). Biệt pháp chỉ cho giáo pháp có đối tượng hoặc nội dung đặc biệt. Tông Hoa nghiêm cho giáo pháp Tiểu thừa và Tam thừa là Biệt pháp, còn giáo pháp Nhất thừa Hoa nghiêm là một tức hết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Phó Chúc

    《別付屬》

    Giao phó dặn dò riêng. Chỉ sự phó chúc pháp môn trong phẩm Thần lực của kinh Pháp hoa. Cũng gọi bản hóa biệt phó, đối lại với Tổng phó chúc, . (trao phó dặn dò chung), hợp lại gọi là Tổng biệt nhị phó. Phó chúc, nghĩa là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Phong Tương Kiến

    《別峰相見》

    Gặp nhau trên ngọn núi Biệt phong. Tên công án trong Thiền tông. Công án này có xuất xứ từ kinh Hoa nghiêm phẩm Nhập pháp giới đoạn nhân duyên đồng tử Thiện tài gặp tỉ khưu Đức vân ở ngọn núi Biệt phong. Bích nham lục tắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Phong Vân

    《別峰雲》

    Vị tăng phái Dương kì tông Lâm tế đời Tống. Họ, quê quán và năm sinh năm mất đều không rõ. Là người nối pháp ngài Thử am Thủ tịnh (cũng gọi là Thử am Cảnh nguyên). Sư lần lượt trụ trì các chùa Chi đề, Phúc tuyền ở Phúc c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Sinh Kinh

    《別生經》

    Kinh được trích riêng ra. Một bộ phận văn kinh được sao chép hoặc trích dịch từ một bộ kinh lớn mà thành và được lưu hành riêng biệt. Cũng gọi Chi phái biệt hành kinh, Chi lưu xuất sinh kinh, Chi phái kinh. Vì kinh điển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tập

    《別集》

    Loại sách do một người biên soạn. Như Xuất tam tạng kí tập quyển 12 (đời Lương) có ghi: Pháp tập lục của Tề Thái tể Kính lăng văn tuyên vương, Pháp tập của Thích tăng hựu v.v... đều là biệt tập. Còn vào đời Đường thì có:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Thân Luận

    《別申論》

    Đối lại với Thông thân luận . Biệt thân luận là bộ luận diễn giải ý nghĩa riêng trong một bộ kinh, như luận Đại trí độ, luận Thập địa v.v... Trái lại, bộ luận diễn giải rộng ý nghĩa của các kinh mà đức Phật đã nói trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Thị Nhất Càn Khôn

    《別是一乾坤》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Biệt thị có hai ý: còn có cái khác, e ngại, là từ ngữ mang ý nghĩa nửa tin nửa ngờ, suy đoán. Biệt thị nhất càn khôn, hàm ý nói còn có trời đất khác. Trong Thiền lâm, cụm từ này được dùng để c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Thỉnh

    《別請》

    Mời riêng. Nghĩa là người tại gia thỉnh riêng một vị tăng nào đó nhận sự cúng dường. Còn mời riêng bốn người trở lên trong chúng tăng, thì gọi là Biệt thỉnh chúng thực. Khi tiếp nhận lời mời cúng dường trai phạn của ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Thời Niệm Phật

    《別時念佛》

    Thời niệm Phật riêng. Hàm ý là niệm Phật trong thời gian nào đó đã được ấn định. Cũng gọi Như pháp niệm Phật. Đối lại với Tầm thường niệm Phật (niệm Phật theo lệ thường hằng ngày), Lâm chung niệm Phật (niệm Phật lúc hấp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Thời Ý

    《別時意》

    Phạm: kàlàntaràbhipràya. Đức Như lai dùng ý thú biệt thời mà nói pháp. Cũng gọi Biệt thời ý thú, Thời tiết ý thú. Là một trong bốn ý thú. Như nói người nào tụng trì tên hiệu của đức Phật Đa bảo thì, đối với vô thượng bồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển