Biệt Di

《別异》 bié yì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Riêng khác. Từ ngữ Biệt dị thường được dùng trong các Kinh Điển, nhưng nguyên ngữ tiếng Phạm,Pàli thì có nhiều nghĩa:
1. Phạm: nànàtva, hoặc pfthaktva, hoặcprabheda,chỉ cho mỗi sự vật khác nhau.
2. Phạm: paryàya-vacana, chỉ những cái khác, như tên gọi khác.
3. Paìli: àgatàgamo pabhinnapaỉisambhido, chỉ cho các loại các dạng (hình thức), như những lời giải thích dưới dạng chương, đoạn, câu khác nhau.
4. Phạm:viparyaya, là nghĩa và ý trái ngược nhau.
5. Trong Nhân Minh: ngôn ngữ và pháp được thành lập mang ý Nghĩa Không giống nhau, cũng gọi là dị biệt. [X. kinh Na Tiên tỉ khưu Q.thượng; luận Câu xá Q. 30.; luận Kim thất thập Q.thượng].